Font size
WorksheetsLSTG 6,7,8,9
Total questions: 73
Worksheet time: 55mins
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991 là
bao vây, cấm vận Việt Nam và Cuba.
tiếp tục tiến hành chiến tranh lạnh chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
tiếp tục tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới.
điều chỉnh chính sách đối ngoại và tuyên bố Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
sự ủng hộ của các nước đồng minh.
Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) làm cho tình hình châu Âu như thế nào?
Sự đối đầu căng thẳng giữa hai cực, chạy đua vũ trang diễn ra mạnh mẽ.
Có điều kiện để ổn định và phát triển.
Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước với nhau.
Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?
Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.
Thực hiện chính sách “Chiến lược toàn cầu”.
Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
Thực hiện “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.
Một trong những yếu tố phát triển kinh tế của Mỹ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là
Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
Đẩy nhanh trình độ tập trung tư bản và sản xuất.
Phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.
Không ngừng mở rộng chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã
Quốc hữu hóa các xí nghiệp.
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
Đẩy mạnh buôn bán với các nước Đông Âu.
. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Để phục hồi, phát triển kinh tế.
Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ.
Để xâm lược các quốc gia khác.
Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô.
Để nhận được viện trợ của Mĩ các nước Tây Âu phải:
Liên kết lại với nhau.
Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân, nhân dân lao động.
Tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra.
Sử dụng viện trợ của Mĩ vào việc phát triển kinh tế.
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
thiết lập mối quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
ủng hộ phong trào đấu tranh vì hòa bình trên thế giới.
ngoại giao mềm mỏng, tập trung vào phát triển kinh tế.
tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" gay gắt giữa hai phe, các nước Tây Âu đã
Tham gia khối quân sự NATO do Mĩ lập ra.
Thực hiện chính sách tập trung, không chạy đua vũ trang.
Đấu tranh đòi Mĩ phải giải trừ quân bị.
Thành lập khối liên minh quân sự riêng chống lại Mĩ và các nước khác.
Từ 1945 đến 1950 các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
Không liên minh với nước nào.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Chỉ liên minh trong nội bộ các nước Tây Âu.
Mở rộng quan hệ theo hướng đa phương.
Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về
quân sự - chính trị.
chính trị - kinh tế.
văn hóa - khoa học kỹ thuật.
quân sự - kinh tế.
Tác động của chiến tranh thế giới thứ hai đến các nước Tây Âu là
Chịu nhiều hậu quả nặng nề.
Không thiệt hại gì.
Kinh tế phát triển nhanh.
Kinh tế ổn định.
Từ năm 1973 - 1993 kinh tế nước Tây Âu
suy thoái, khủng hoảng, không ổn định.
ổn định, phát triển.
tăng trưởng nhanh.
ổn định.
Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì:
Tây Âu muốn thoát khỏi sự khống chế của Mĩ.
Tây Âu chịu sự cạnh tranh, quyết liệt của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Tây Âu bị sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Nhật Bản.
Các nước Tây Âu có cùng một hình thái kinh tế chính trị.
Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu từ 1950 - 1973 là
áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
sự điều hành có hiệu quả của nhà nước.
thu hút đầu tư nước ngoài.
nhận viện trợ của Mĩ.
Từ 1991 - 2000 trong chính sách đối ngoại của Tây Âu có sự điều chỉnh như thế nào?
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Chỉ quan hệ với các nước phát triển.
Chỉ quan hệ với các nước Nhật Bản.
Liên minh Châu âu EU thành lập từ sự hợp nhất các tổ chức
Cộng đồng nguyên tử Châu Âu, cộng đồng kinh tế, cộng đồng văn hóa Châu Âu.
Cộng đồng than thép Châu Âu, cộng đồng kinh tế, cộng đồng văn hóa Châu Âu.
Cộng đồng than thép, cộng đồng nguyên tử Châu Âu, cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Cộng đồng than thép, cộng đồng nguyên tử Châu Âu, cộng đồng văn hóa Châu Âu.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950), kinh tế Tây Âu
phát triển mạnh mẽ
bị chiến tranh tàn phá nặng nề
phát triển thần kì
Suy thoái.
Chính sách đối ngoại của Tây Âu từ 1945 - 1950 là
quan hệ với các nước Đông Nam Á.
quan hệ với các nước Đông Bắc Á.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ ?
Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
Chống Liên Xô.
Tham gia khối quân sự NATO.
Thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức.
Trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”, các nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự
SEATO.
NATO.
CENTO.
ANZUS.
. Sau chiến tranh lạnh, Liên minh Châu Âu (EU) đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào ?
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Trở thành đối trọng của Mĩ.
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Liên minh chặt chẽ với Nga.
Sự kiện nào chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mĩ ở châu Âu?
Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.
Sự ra đời của “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
Sự ra đời của “ Hội đồng tương trợ kinh tế” thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự ra đời của “Tổ chức Hiệp ước Vascsava” giữ gìn hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới.
Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu ((EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì?
Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thuận lợi trao đổi mua bán giữa các nước
Thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán.
Thống sự kiểm soát tài chính của các nước.
Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của liên minh châu Âu sau chiến tranh lạnh?
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Liên minh chặt chẽ với Nga.
Liên minh với các nước Đông Nam Á.
Mục tiêu của tổ chức Liên minh Châu Âu (EU) khác với tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) điểm nào?
Liên kết về kinh tế và quân sự
Liên kết về tiền tệ và chính trị.
Liên kết về kinh tế - chính trị.
Liên kết về kinh tế văn hóa.
Từ năm 1952 - 1973, kinh tế Nhật phát triển như thế nào?
Nhảy vọt.
Mạnh mẽ.
Thần kì.
Vượt bậc.
Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn 1945 - 1952 là
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
mở rộng hợp tác với các nước tư bản.
hợp tác với Liên Xô.
liên minh với Cộng hòa Liên Bang Đức.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
hướng về các nước châu Á.
hướng mạnh về Đông Nam Á.
cải thiện quan hệ với Liên Xô.
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Truyền thống tự lực, tự cường.
Chi phí quân sự thấp.
Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Gây chiến tranh xâm lược.
Hiệp ước nào dưới đây Nhật Bản kí kết với Mĩ vào ngày 8/9/1951?
Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật.
Hiệp ước chạy đua vũ trang.
Từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản
tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.
phát triển “thần kì”
lâm vào tình trạng suy thoái.
phát triển nhất thế giới.
Từ đầu những năm 70 trở đi, cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một trong ba trung tâm
giáo dục - khoa học kĩ thuật lớn nhất thế giới.
kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
liên kết kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
công nghiệp - quốc phòng lớn của thế giới.
Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
biết thâm nhập vào thị trường các nước.
nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Đâu là nguyên nhân khách quan thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Con người là nhân tố quyết định hàng đầu.
Nhờ cải cách ruộng đất.
Vai trò quản lí của nhà nước có hiệu quả.
Tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
nạn thất nghiệp,thiếu lương thực,thực phẩm.
bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
Điểm khác nhau trong nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật với Tây Âu là
vai trò quản lí điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
chi phí quốc phòng thấp.
tận dụng nguồn viện trợ bên ngoài.
Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển khoa học - kĩ thuật là
Coi trọng và đầu tư cho các phát minh.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Chú trọng xây dựng các công trình giao thông.
Đầu tư bán quân trang, quân dụng .
Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.
Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
"Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có chính sách gì?
Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.
Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Trật tự Vecxai - Oasinhtơn
Trật tự hai cực Ianta
Trật tự đa cực của các nước lớn
Trật tự một cực do Mĩ đứng đầu
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội
. Cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp và G.Busơ đã
kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa.
kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Định ước Henxki năm 1975 được kí giữa 33 nước châu Âu và Mĩ, Canađa nhằm mục đích gì?
Tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
Trao đổi thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Tạo cơ chế giải quyết vấn đề an ninh hòa bình ở châu Âu.
Giải quyết vấn đề ở Campuchia.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh kết thúc?
Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972)
Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987)
Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1974)
Goócbachốp gặp Busơ tại Manta (1989)
Nguồn gốc mâu thuẫn Đông - Tây là
đối lập giữa nền văn hóa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.
đối lập về mục tiêu chiến lược và sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.
đối lập về sức mạnh quân sự và văn hóa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.
Sự kiện khởi đầu chính sách chống Liên Xô gây lên tình trạng Chiến tranh lạnh của Mĩ là
Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan
Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NATO
Bản thông điệp của Tổng Mĩ Truman gửi tới Quốc hội
Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO và tổ chức VASAVA được kí kết.
Nguyên nhân khiến Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh là
cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của họ trên thế giới.
sự đối đầu giữa hai nước trong hơn bốn thập kỉ vẫn không phân thắng bại.
thế giới xuất hiện xu thế hòa hoãn, hai bên nên dừng lại.
để mở ra chiều hướng, điều kiện giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế.
Sự kiện đánh dấu sự khởi đầu Chiến tranh lạnh, xác lập hai cực, hai phe của Mĩ và Liên Xô là
sự ra đời kế hoạch Mácsan; Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
sự ra đời học thuyết Tơruman, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
sự ra đời của khối NATO; Hiệp ước Vácsava
Sự ra đời của khối NATO; Hội đồng tương trợ kinh tế SEV
Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược
củng cố an ninh quốc phòng.
tập trung phát triển kinh tế.
tập trung phát triển văn hóa.
xây dựng sức mạnh quân sự
Thông điệp của Tổng thống Truman (12/3/1947) khẳng định
sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ đối với nước Mĩ.
Mĩ và Liên Xô không bao giờ có chung mục tiêu chiến lược.
sự tồn tại của Liên Xô ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, quân sự Mĩ.
Mĩ và Liên Xô phải đi đến kết thúc chiến tranh lạnh.
Liên minh quân sự lớn nhất do Mĩ đứng đầu chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu là
ANZUS.
CENTO.
SEATO.
NATO.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
Sự xác lập cục diện 2 cực tạo nên bởi
Học thuyết Truman của Mĩ.
Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
Sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
“Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp các liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn
cả trong lĩnh vực chính trị và an ninh chung.
cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung.
cả trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại.
Cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất thể hiện sự đối đầu của hai khối Đông - Tây là
chiến tranh vùng Vịnh
chiến tranh Việt Nam
cuộc chiến tranh Trung Đông (Palextin - Ixraen)
chiến tranh chống Pháp ở Angiêri
Cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất thể hiện sự đối đầu của hai khối Đông - Tây là
chiến tranh vùng Vịnh
chiến tranh Việt Nam
cuộc chiến tranh Trung Đông (Palextin - Ixraen)
chiến tranh chống Pháp ở Angiêri
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai được khởi đầu từ
nước Mĩ.
Nhật Bản.
nước Anh.
Liên Xô.
Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra chủ yếu về
lĩnh vực kinh tế .
lĩnh vực khoa học.
lĩnh vực kĩ thuật.
lĩnh vực công nghệ.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
khoa học gắn liền với kĩ thuật.
mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất.
kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
Quá trình thống nhất thị trường thế giới.
Toàn cầu hóa là
sự bùng nổ tức thời của nền kinh tế thế giới.
sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.
xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
sự ra đời các tổ chức chính trị, quân sự khu vực.
sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, quốc tế.
sự sáp nhập, hợp nhất của các công ty vừa và nhỏ thành những tập đoàn lớn.
sự của các tổ chức liên kết kinh tế, tương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là
quá trình công nghiệp hóa
quá trình toàn cầu hóa
quá trình hiện đại hóa
quá trình tư bản hóa
Định ước Henxinki (8/1975) đã tạo nên cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở
Châu Á.
Châu Âu
Châu Phi
Châu Âu và châu Á.
Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT -1) được ký giữa những quốc gia nào ?
Liên Xô và Nhật .
Liên Xô và Anh
Liên Xô và Mỹ
Mỹ và Nhật.
Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ vì
Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.
Liên Xô sụp đổ, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã.
ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp
sự canh tranh của Nhật và Tây Âu.
Hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển vừa là
nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.
trách nhiệm của các nước đang phát triển.
trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.
là thời cơ và vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI.
Ý nào sau đây không phải là tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
Năng suất lao động tăng.
Thay đổi về cơ cấu dân cư.
Ô nhiễm môi trường.
Hình thành xu thế toàn cầu hóa.
Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa
Sự ra đời của tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
Sự ra đời của tổ chức liên kết kinh tế, tiền tệ khu vực, quốc gia.
Sự ra đời của tổ chức liên kết quân sự, tài chính quốc tế và khu vực.
Sự ra đời của tổ chức liên kết quân sự, tài chính quốc gia và khu vực.
