NEW
Font size
Worksheetsôn tập nghề chăn nuôi 11
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Mục đích của phương pháp lai cải tiến giống là
tạo ra con lai đời F1 mang ưu thế lai ở đời con, tạo giống mới có năng suất cao
chỉ thay đổi một hoặc một vài tính trạng nào đó không tốt ở giống vật nuôi
duy trì ưu thế lai liên tục ở đời con.
thay đổi tất cả các tính trạng xấu của một giống vật nuôi.
Phương pháp cải tiến một giống về một vài tính trạng mà các tỉnh trạng khác của giống vẫn giữ nguyên là phương pháp
Lai kinh tế
Lai khác dòng kép.
Lai cải tiến.
Lai luân chuyển.
Nhân Giống thuần chủng theo dòng là
Nhân giống xuất phát từ một loài tốt
Nhân giống xuất phát từ một đực giống tốt.
Nhân giống xuất phát từ một giống tốt.
Nhân giống xuất phát từ một nái giống tốt.
Một chu kỳ lên giống (động dục) của heo là
15 ngày.
30 ngày.
7 ngày.
21 ngày.
Một mét vuông chụp úm gà sử dụng cho 100 gà con
Từ 1 tuần đến 2 tuần tuổi
Từ 2 tuần đến 3 tuần tuổi.
Từ mới nở đến 1 tuần tuổi.
Từ 3 tuần đến 4 tuần tuổi.
Loại thuốc có chứa As, Bi và muối kim loại nặng được thải khỏi cơ thể chủ yếu qua đường nào?
Mồ hôi qua da.
Hô hấp.
Tiết sữa.
Hậu môn.
Ánh sáng mặt trời có tác dụng đối với vật nuôi là
giúp cơ thể tổng hợp vitamin A
giúp cơ thể tổng hợp vitamin B1
giúp cơ thể tổng hợp vitamin C
giúp cơ thể tổng hợp vitamin D
Thức ăn chứa đầy đủ các dạng tinh, thô và bổ sung nhằm tạo nên một hỗn hợp đáp ứng đầy đủ nhu cầu của vật nuôi là
Thức ăn hỗn hợp tinh.
Thức ăn hỗn hợp bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp thô.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Trong khẩu phần thức ăn cung cấp cho vật nuôi, tỉ lệ nào sau đây không đúng?
Chất béo 3% - 5%
Chất bột đường 60% - 80%.
Chất khoáng 2% - 7%.
Chất đạm 5% - 10%.
Nếu cho vật nuôi ăn thức ăn gốc đạm thực vật thì cơ thể sẽ thiếu hai axit amin là
lysin, mêthiônin.
lysin, valin.
valin, mêthiônin.
lysin, alanin.
Để thu được “ưu thế lai” ở đời F1 trong chăn nuôi thì phải dùng phương pháp lai
Lại khác đòng
Lai cải tiến
Lai cải tạo
Lai gây thành
Hiện tượng suy thoái cận huyết xảy ra khi chọn phối
Chọn phối đồng kiểu hình.
Chọn phối tăng mức độ dị chất.
Chọn phối theo huyết thống.
Chọn phối đồng sức sản xuất.
Điều trị bệnh toi ở gà, người ta dùng
Penicilline 20.000UI/1KgP.
Sulfamethazine 0,2mg/1Kg P.
Aureomycine 40-50g/1KgP.
thuốc muối.
Chữ viết in bằng mực đen phần dưới nhãn có một vệt đen, trên lằn đen có in dòng chữ: “Không dùng quá liều qui định, trong nhãn có in hình đầu lâu đặt trên hai xương dài bắt
chéo, là
Thuốc độc bảng D
Thuốc độc bảng A
Thuốc độc bảng B
Thuốc độc bảng C
Ở vật nuôi nếu thiếu B1, B2, B6 thì sẽ ảnh hưởng đến
quá trình kết hợp Ca, P.
khả năng sinh sản.
quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng.
sự hấp thu sinh tố.
Chất béo là dung môi hoà tan các vitamin
A, C, B1, B12.
D, A, K.
D, A, B1, B12.
B12, B6, B1, C.
Heo bệnh ở thể cấp tính thể hiện sốt cao, có triệu chứng viêm phổi, khó thở, ho khan từng cơn, phân lúc đầu bón sau có máu, trên da có xuất huyết là bệnh
Đóng dấu.
Phó thương hàn.
Tụ huyết trùng.
Dịch tả.
Bệnh xảy ra trên nhiều cá thể, lây lan nhanh, có mầm bệnh là loại bệnh
Bệnh truyền nhiễm.
Bệnh không truyền nhiễm.
Bệnh không di truyền.
Bệnh di truyền.
Hệ thống loại thải chính đối với thuốc hoà tan trong nước, hấp thụ được vào máu
Đường tuyến nước mắt.
Đường hô hấp.
Đường tiêu hoá.
đường tiết niệu.
Gà ủ rụ, phân lỏng, cong lưng để đi ngoài, trong ruột có phân lỏng mùi hôi, là bệnh
Bệnh cầu trùng.
Bệnh sưng ruột.
Bệnh tụ huyết trùng.
Bệnh sưng gan.
