NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP LÝ THUYẾT BUỔI 1
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất
Ag
Al
Cr
Fe
Chất lỏng có công thức CH3COOCH = CH2 có tên gọi là
vinyl axetat.
metyl axetat.
etyl axetat.
metyl propionat.
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
saccarozơ.
glucozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai
Phenylamin.
Metylamin.
Đimetylamin.
Trimetylamin.
Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Tơ nilon-6,6.
Tơ visco.
Tơ nitron.
Tơ xenlulozơ axetat.
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Hg
Cs
Al
Li
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?
Fe(NO3)2.
HNO3 đặc.
HCl.
NaOH.
Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
Al; Na; Ba.
Ca; Ni; Zn.
Mg; Fe; Cu.
Fe; Cr; Cu.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Ba.
Chất béo là trieste của axit béo với chất nào sau đây?
Etanol.
Etylen glicol.
Glixerol.
Metanol.
Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi mắt xích glucozơ (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl
2
3
4
5
Amin nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
Metylamin.
Butylamin.
Phenylamin.
Propylamin.
Công thức phân tử của axit glutamic là
C5H8O4N.
C6H14N2O2.
C5H9NO4.
C5H11NO2.
Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học?
Cu-Fe.
Zn-Fe.
Fe-C.
Ni-Fe.
Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông và tơ visco.
Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH .
HCOOCH3 .
CH3COOH .
CH3CHO .
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH3 .
CH3COOC2H5 .
HCOOCH3 .
CH3COOH .
Thuốc thử phân biệt glucozo với fructozo là
H2.
Dd AgNO3/NH3
Dung dịch Br2.
Cu(OH)2.
Công thức chung của amino axit no, mạch hở có một nhóm amino và hai nhóm cacboxyl là
CnH2n-1NO4 .
CnH2n+1NO2 .
CnH2n-1NO4.
CnH2n+1NO4.
Dãy nào sau đây bao gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về tính dẫn nhiệt
Cu, Fe, Al, Ag.
Ag, Cu, Fe, Al.
Fe, Al, Cu, Ag.
Fe, Al, Ag, Cu.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
5
Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
thủy luyện.
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Mg, Zn, Cu.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Ba, Ag, Au.
Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong môi trường kiềm (NaOH) ta thu được sản phẩm là
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
