NEW
Font size
Worksheetsđề 4
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
1.
Âm mưu thâm độc nhất của
Mĩ trong thực hiện chiến lược " Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt
Nam là gì?
A. Tạo thế và lực cho sự tồn
tại của chính quyền Sài Gòn.
B. Dồn dân lập " ấp
chiến lược" tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
C. "Dùng người Việt
đánh người Việt".
D. Xâm lược miền Nam việt
Nam.
A
B
C
D
2.
Thắng lợi nào dưới đây buộc
Mĩ phải ký hiệp định Pa- ri năm 1973?
A. Trận “Điện Biên
Phủ trên không” tại Hà Nội.
B. Cuộc tiến công chiến lược
năm 1972
C. Cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Xuân Mậu thân năm 1968.
D. Quân ta đập tan cuộc
hành quân " Lam Sơn-719” của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
A
B
C
D
3.
Điểm giống nhau về hoàn cảnh
lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 là gì?
A. Được tiến hành ngay sau
những thắng lợi to lớn của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
B. Được sự giúp đỡ
của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại tiến bộ trên thế giới.
C. Đất nước phải đối mặt với
những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
D. Tình hình đất nước có
những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
A
B
C
D
4.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo sự
thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là gì?
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc
và sức mạnh thời đại.
B. Không ngừng củng cố
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
C. Nắm vững ngọn cờ độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. Sự lãnh đạo đúng đắn của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
A
B
C
D
5.
Sự kiện nào đánh dấu Cách
mạng tháng Tám hoàn toàn thắng lợi?
A. Ta giành được chính quyền
tại Hà Nội.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
" Tuyên ngôn độc lập" tại quảng trường Ba Đình.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố
thoái vị.
D. Ta giành được chính quyền
tại Huế và Sài Gòn.
A
B
C
D
6.
Sự kiện nào dưới đây đánh
dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?
A. Công nhân Ba Son bãi
công.
B. Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên ra đời.
C. Công hội thành lập ở
Sài Gòn- Chợ Lớn.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
được thành lập.
A
B
C
D
7.
Đỉnh cao của phong trào
cách mạng 1930 - 1931 là
A. Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
B. Cuộc biểu tình của nông
dân huyện Hưng Nguyên.
C. Cuộc mít tinh nhân ngày
Quốc tế Lao động (5/1930).
D. Cuộc đấu tranh của công
nhân Phú Riềng (2/1930)
A
B
C
D
8.
Khó khăn lớn nhất mà nước
Việt Nam dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
gì?
A. Nạn đói đe dọa nghiêm
trọng nhân dân ta.
B. Hơn 90% dân số không biết
chữ.
C. Ngoại xâm và nội phản
phá hoại.
D. Ngân quỹ nhà nước trống
rỗng.
A
B
C
D
9.
Một trong những bài học
kinh nghiệm mà Đảng Cộng sản Đông Đương có thể rút ra từ cuộc khởi nghĩa Bắc
Sơn (tháng 9-1940) là
A. xây dựng mặt trận dân tộc
thống nhất.
B. chớp thời cơ, tiến hành
tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C. xây dựng lực lượng vũ
trang.
D. lãnh đạo quần chúng đấu
tranh công khai, hợp pháp.
A
B
C
D
10.
Ngày 18-12-1946, quân Pháp
đã có hành động gì?
A. Tiến công Hà Nội mở đầu
cuộc xâm lược miền Bắc, đánh dấu quá trình trở lại xâm lược nước ta lần thứ
hai.
B. Rút quân khỏi Hà Nội,
ngừng bắn, kí hiệp định chấm dứt chiến tranh, thừa nhận các quyền dân tộc cơ
bản của ta..
C. Gửi tối hậu thư đòi
Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu giao quyền kiểm soát Thủ đô
cho quân đội chúng .
D. Đàm phán với Chính phủ ta, kí hiệp định Sơ bộ, công nhận Việt Nam là một nước tự do..
A
B
C
D
11.
Thực dân Pháp mở cuộc tiến
công lên Việt Bắc (thu- đông năm 1947) nhằm thực hiện âm mưu gì?
A. Bắt buộc ta phải đàm
phán với Pháp.
B. Làm bàn đạp để tiến
đánh Trung Quốc.
C. Giành thắng lợi
về quân sự để rút quân về nước
D. "Đánh nhanh thắng
nhanh".
A
B
C
D
12.
Đóng góp lớn nhất của Nguyễn
Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919-1925 là
A. sáng lập Đảng Cộng sản
Việt Nam 3/2/1930.
B. truyền bá chủ nghĩa
Mác-Lê-nin về Việt Nam.
C. tìm thấy con đường cứu
nước đúng đắn cho dân tộc: con đường cách mạng vô sản.
D. chuẩn bị về tư tưởng,
chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng.
A
B
C
D
13.
Một trong những thách thức
của Việt Nam khi gia nhập vào tổ chức ASEAN là
A. học hỏi, tiếp thu những
thành tựu khoa học-kĩ thuật tiên tiến.
B. nguy cơ đánh mất bản sắc
dân tộc, hòa nhập sẽ hòa tan.
C. tiếp thu nền văn hóa đa
dạng của các nước trong khu vực.
D. tranh thủ sự giúp đỡ về
vật chất từ các nước trong khu vực.
A
B
C
D
14.
So với cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất (1897 - 1914) cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 –
1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?
A. Đầu tư vào ngành giao
thông vận tải và ngân hàng.
B. Đầu tư vào ngành nông
nghiệp và khai mỏ.
C. Vơ vét tài nguyên thiên
nhiên của các nước thuộc địa.
D. Đầu tư vốn với tốc độ
nhanh, quy mô lớn.
A
B
C
D
15.
Đại hội đại biểu lần thứ
II (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?
A. Đảng cộng sản Liên
đoàn.
B. Đảng cộng sản Đông
Dương.
C. Đảng lao động Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
A
B
C
D
16.
Từ sự sụp đổ của chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm quan trọng
nhất mà Việt Nam rút ra là gì?
A. Giữ vững vai trò lãnh đạo
tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản.
B. Cảnh giác trước mọi âm
mưu phá hoại của các thế lực thù địch.
C. Đảm bảo thực hiện nền
dân chủ nhân dân.
D. Tôn trọng quy luật phát
triển khách quan về kinh tế.
A
B
C
D
17.
Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu
tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.
B. Khởi nghĩa Nam Kỳ.
C. Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945.
D. Binh biến Đô Lương.
A
B
C
D
18.
Pháp bỏ vốn nhiều nhất vào
ngành nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A. Công nghiệp nặng.
B. Giao thông vận tải.
C. Thương mại, tài chính.
D. Nông nghiệp và khai mỏ.
A
B
C
D
19.
Mĩ dựng lên sự kiện nào để
lấy cớ đánh phá Miền Bắc bằng không quân, hải quân lần thứ nhất?
A. Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
B. Chiến dịch Ấp Bắc
C. Xuân Mậu Thân năm 1968.
D. Sự kiện quân ta tiến
công đến tận các vị trí đầu não của địch.
A
B
C
D
20.
Sự kiện nào đánh dấu bước
ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
A. Đọc sơ thảo luuận cương
của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920)
B. Đưa Bản yêu sách đến Hội
nghị Véc xai (18/6/1919).
C. Bỏ phiếu tán thành việc
gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
D. Sáng lập Hội Liên hiệp
thuộc địa tại Pa ri năm 1921.
A
B
C
D
21.
Mục tiêu đấu tranh được Đảng
Cộng sản Đông Dương xác định trong những năm 1936-1939 là gì?
A. Chống phát xít,
chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự
do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
B. Độc lập dân tộc và người
cày có ruộng.
C. Đánh đổ đế quốc- phát
xít.
D. Đánh đổ đế quốc và tay
sai, giải phóng dân tộc.
A
B
C
D
22.
Ngày 6-3-1946, Đảng và
Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ nhằm
A. ta biết không thể đánh
thắng được quân Pháp.
B. lợi dụng mâu thuẫn giữa
quân Trung Hoa dân quốc và quân Pháp.
C. tập trung lực lượng
đánh quân Tưởng ở phía Bắc.
D. tránh tình trạng cùng một
lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
A
B
C
D
23.
Nguyên nhân cơ bản quyết định
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
A. truyền thống yêu nước,
anh hùng bất khuất của dân tộc.
B. sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. căn cứ hậu phương vững
chắc và khối đoàn kết dân tộc.
D. tinh thần đoàn kết chiến
đấu của ba nước Đông Dương.
A
B
C
D
24.
Sự kiện lịch sử nào đánh dấu
kết thúc chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh?
A. lá cờ cách mạng tung
bay trên nóc Dinh Độc Lập.
B. tổng thống Nguyễn
Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. xe tăng và bộ binh của
ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. quân ta nổ súng bắt đầu
mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
A
B
C
D
25.
Trong thời kì 1954- 1975
phong trào nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Phong trào " Thi
đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
B. Phong trào " tìm
Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
C. Phong trào " Phá ấp
chiến lược".
D. Phong trào " Đồng
khởi" (1959- 1960).
A
B
C
D
26.
Đơn vị nào của ta được
thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Cứu quốc quân .
B. Dân quân du kích.
C. Cứu quốc quân .
D. Trung đoàn thủ đô.
A
B
C
D
27.
Phong trào Đồng Khởi nổ ra
tiêu biểu ở
A. Tây Nguyên
B. Bình Định
C. Bến Tre
D. Quảng Ngãi
A
B
C
D
28.
Một trong những bài học
kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Tập trung xây dựng lực
lượng vũ trang.
B. Phân hóa và cô lập cao
độ kẻ thù.
C. Tranh thủ sự ủng hộ của
quốc tế.
D. Kết hợp đấu tranh chính
trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.
A
B
C
D
29.
Điểm khác biệt của giai cấp
công nhân ở Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mĩ là
A. ra đời sau giai cấp tư
sản Việt Nam.
B. ra đời cùng giai cấp tư
sản Việt Nam.
C. ra đời sau giai cấp tiểu
tư sản Việt Nam.
D. ra đời trước giai cấp
tư sản Việt Nam.
A
B
C
D
30.
Năm 1945, những quốc gia
nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập ?
A. In-đô-nê-xi-a, Lào, Mã
Lai.
B. In-đô-nê-xi-a, Việt
Nam, Lào.
C. In-đô-nê-xi-a,
Cam-pu-chia, Việt Nam.
D. In-đô-nê-xi-a, Lào,
Phi-líp-pin.
A
B
C
D
31.
Sự kiện nào đánh dấu Liên
bang Xô viết sụp đổ?
A. Lá cờ Liên bang Xô viết
trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.
B. Cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG) thành lập.
C. Đảng Cộng sản bị đình
chỉ hoạt động.
D. Các nước cộng hòa đòi
tách khỏi Liên bang.
A
B
C
D
32.
Nhân tố nào được coi là
“ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ
hai?
A. Được nhận viện trợ kinh
tế của Mĩ.
B. Mĩ tiến hành chiến
tranh chống Cu-ba.
C. Mĩ tiến hành cuộc Chiến
tranh Triều Tiên (6-1950).
D. Áp dụng thành tựu khoa
học - kĩ thuật.
A
B
C
D
33.
Ngày 8.8.1967, tổ chức nào
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)?
A. SEATO
B. NATO
C. APEC
D. ASEAN
A
B
C
D
34.
Nguyên nhân nào không
tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới
thứ hai?
A. Nguồn lợi từ các thuộc
địa.
B. Không bị chiến tranh
tàn phá.
C. Tập trung sản xuất và
tư bản cao.
D. Được yên ổn sản xuất và
bán vũ khí cho các nước tham chiến.
A
B
C
D
35.
Điểm khác biệt cơ bản về
nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A. Áp dụng thành tựu khoa
học – kĩ thuật.
B. Chi phí cho quốc
phòng thấp.
C. Vận dụng tốt các
yếu tố bên ngoài để phát triển.
D. Sự lãnh đạo, quản
lí có hiệu quả của Nhà nước.
A
B
C
D
36.
Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu
được trong Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ
A. cho các nước kém phát
triển vay với lãi suất cao.
B. buôn bán vũ khí và hàng
hóa cho các nước tham chiến.
C. chiến lợi phẩm thu được
sau các trận đánh với lực lượng phát xít.
D. cho thuê các căn cứ
quân sự ở các châu lục.
A
B
C
D
37.
Trước Chiến tranh thế giới
thứ hai, tình hình các nước Mỹ La-tinh có điểm gì khác biệt so với các nước ở
châu Á, châu Phi?
A. Nhiều nước trở thành đồng
minh của Mĩ, tham gia vào NATO.
B. Nhiều nước đã giành được
độc lập.
C. Nhiều nước phát triển
thành các nước đế quốc đi xâm lược các nước khác.
D. Hầu hết đều trở thành
thuộc địa của các nước đế quốc .
A
B
C
D
38.
Liên Xô tiến hành công cuộc
khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong hoàn cảnh nào?
A. Các nhà máy xí nghiệp bị
tàn phá.
B. Bị các nước phương Tây
bao vây, cấm vận.
C. Kinh tế đất nước vừa trải
qua thời kì khủng hoảng.
D. Đất nước chịu những tổn
thất nặng nề sau chiến tranh.
A
B
C
D
39.
Tham dự Hội nghị I- an- ta
(2/1945)có nguyên thủ của các cường quốc nào?
A. Liên Xô, Nhật Bản, Mĩ.
B. Mĩ, Anh, Liên Xô.
C. Liên Xô, Trung Quốc,
Mĩ,
D. Mĩ, Anh, Pháp.
A
B
C
D
40.
Năm 1945, điều kiện khách
quan thuận lợi để các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền là
A. Sự giúp đỡ của lực lượng
Đồng minh.
B. Phát xít Nhật đầu hàng
Đồng minh không điều kiện.
C. Phát xít Đức đầu hàng Đồng
minh không điều kiện.
D. Liên Xô giúp đỡ các nước
Đông Nam Á.
A
B
C
D
