NEW
Font size
WorksheetsDi truyền phân tử - 1
Total questions: 20
Worksheet time: 19mins
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
Pôlinuclêôxôm.
Pôliribôxôm
pôlipeptit
pôlinuclêôtit.
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ
nhân đôi ADN và phiên mã
phiên mã và dịch mã
nhân đôi ADN và dịch mã
nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
5’→3’
5’ → 5’.
3’ → 5’ .
3’ → 3’
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
T-A
X-G
G-X
A-T
Điều hòa hoạt động của gen chính là
Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra
Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra
Một base nito của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
Thêm 2 cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Thêm một cặp nucleotit
Thay thế một cặp nucleotit
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
3' UAG 5'
5' AUG 3'
3' AGU 5'
3' UGA 5’
Xét các phát biểu sau
(1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
1
4
3
Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
dịch mã.
phiên mã.
sau dịch mã
trước phiên mã
Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng
Mang tín hiệu mở đầu dịch mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là
Nối các okazaki với nhau
Bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Tháo xoắn phân tử ADN
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ?
Gen → mARN → polipeptit→ protein → tính trạng
Gen → mARN → tARN → polipeptit → tính trạng
Gen → rARN → mARN → protein → tính trạng
ADN → tARN → protein → polipeptit → tính trạng
Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?
Timin
Guanin
Adenin
Xitozin
Loại axit nucleic đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là :
ADN
t ARN
rARN
mARN
Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen?
Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T.
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X.
Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích
nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp.
cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định.
nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn
phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza
Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu?
1500
1050
750
450
Tìm số điểm khác nhau tối đa giữa 2 hình
2
3
5
4
Điền số thích hợp vào dấu ?
25
35
17
100
