NEW
Font size
Worksheetssu 9 ngay 27/5 lan 2
Total questions: 40
Worksheet time: 53mins
Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là
A. đưa con người bay vào vũ trụ.
B. đưa con người lên mặt trăng.
C. chế tạo tàu ngâm nguyên tử.
D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là
A. các nước dân chủ Đông Âu được thành lập.
B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.
C. tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
D. Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
Sau khi giành được độc lập, các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh bước sang trang mới với nhiệm vụ to lớn đó là
A. củng cố nền độc lập.
B. xây dựng và phát triển đất nước.
C. khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu.
D. phát triển văn hóa xã hội.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước tư bản phương Tây, trừ nước nào không phải?
A. In-đô-nê-xi-a.
B. My-an-ma.
C. Thái Lan.
D. Ma-lay-xi-a.
Bước vào những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN chuyển trọng tâm sang hợp tác về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. khoa học – kĩ thuật.
Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc châu Phi được mệnh danh là "Đại lục mới trỗi dậy"?
A. Châu Phi thường xuyên bị động đất.
B. Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc.
C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
D. châu Phi tăng trưởng nhanh về kinh tế, văn hóa.
Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai được mệnh danh là gì?
A. "Đại lục mới trỗi dậy".
B. "Đại lục mới bùng cháy".
C. "Lục địa bùng cháy".
D. "Châu lục thức tỉnh".
Thành tựu nổi bật trong chinh phục vũ trụ của Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?
A. Đưa con người lên mặt trăng.
B. Sản xuất tàu vũ trụ.
C. Sản xuất tàu con thoi.
D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Nhật Bản lần đầu tiên bị quân đội nước ngoài chiếm đóng dưới chế độ quân quản của
A. Anh.
B. Hoa kì.
C. Liên xô.
D. Liên hợp Quốc
Cuộc họp hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich (Hà Lan) nthasng 12/1991 đã quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu (EC) thành
A. Cộng đồng châu Âu.
B. Cộng đồng than thép châu Âu.
C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
D. Liên minh châu Âu.
Bước vào thế kỉ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là gì?
A. Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển.
B. Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
C. Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi.
D. Hòa nhập nhưng không hòa tan.
Để giữa gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Ianta đã quyết định vấn đề gì?
A. Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
B. Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh.
C. Phân chia các khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng trên thế giới.
D. Thực hiện chế độ quân quản ở các nước bại trận.
Phát minh y học nào năm 2000 có ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với con người?
A. Các nhà khoa học công bố phương pháp điều trị các bệnh nan y.
B. Các nhà khoa học công bố "tế bào gốc".
C. Các nhà khoa học công bố phương pháp sinh sản vô tính.
D. Các nhà khoa học công bố "Bản đồ gen người".
Thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến đối với thực dân Pháp như thế nào?
A. sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc.
B. sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp khi bị chèn ép.
C. sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
D. sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế.
Sự kiện nào thề hiện “Tư tưởng Cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam”?
A. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (1925).
B. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Điện - Quảng Châu (6-1924).
D. Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai bản yêu sách (1919).
Tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì bỏ đại hội về nước là do
A. bất đồng quan điểm lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
B. đưa ra kiến nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận.
C. không đưa được người vào Ban lãnh đạo.
D. không thống nhất được thành phần lãnh đạo tổ chức.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là do
A. Phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.
B. Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.
C. Tổng bộ Hội cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.
D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.
Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
A. Kết thức thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng.
C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Tư bản Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Giao thông vận tải.
D. Khai mỏ
Động lực của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A. Công nhân và nông dân.
B. Tư sản và công nhân.
C. Công nhân, nông dân và trí thức.
D. Nông dân, trí thức và tư sản.
Mục tiêu đấu tranh trong những năm 1936 -1939 được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là gì?
A. Đánh đổ đế quốc — phát xít.
B. Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
C. Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
D. Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.
Tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VIII, Hội nghị đã chủ trương thành lập mặt trận nào ?
A. Mặt trận Liên Việt.
B. Mặt trận Đồng Minh.
C. Mặt trận Việt Minh.
D. Mặt trận Đông Dương.
Cách mạng tháng Tám đa mở ra cho Việt Nam kỷ nguyên
A. Tiến nhanh trên con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Độc lâp và tự do.
C. Giàu mạnh và phát triển.
D. Kỷ nguyên công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
Nguyên nhân trực tiếp khiến Đảng và chính phủ ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn nhân nhượng Pháp?
A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
B. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.
D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa-Pháp (2/1946) để thực hiện âm mưu gì?
A. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để giải giáp quân đội Nhật.
B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?
A. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946).
B. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).
C. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).
D. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?
A. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng cỏ lợi cho cuộc kháng chiến của ta.
B. Bộ đội của ta được trường thành lên trong chiến đấu, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Pháp.
C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch, bắn rơi nhiều máy bay của Pháp ở Việt Bắc.
D. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?
A. Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.
C. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.
D. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?
A. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
B. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
C. Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
D. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
B. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
C. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
D. Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.
Sau cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta, quân chủ lực của Pháp bị phân tán thành mấy nơi?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.
C. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
D. Phá hoại cách mạng miền Bắc.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện bằng lực lượng nào?
A. Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Mĩ và quân đội đồng minh.
D. Quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh.
Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta?
A. Khẳng định quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
B. Buộc Mĩ phải rút quân Mĩ và quân chư hầu của Mĩ về nước.
C. Buộc Mĩ phải chập nhận đàm phán với ta ở Pari.
D. Buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết Hiệp định Pari.
Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược và thừa nhận sự thất bại của “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự, trong 3 năm 1969, 1970, 1971.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ta đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
C. Thắng lợi của ta trên mặt trận ngoại giao ở Pari.
D. Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, tiếp tục chi viện cho miền Nam.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho quân dân ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Đây là thắng lợi có tính quyết định nhất.
C. Thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc.
D. Thắng lợi có tinh chất thời đại, làm phá sản học thuyết Ních-Xơn.
Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc sau năm 1975 là gì?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa.
C. Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa cách mạng của cả nước.
D. Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia.
Trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?
A. Thực hiện thắng lợi 3 chương trình kinh tế.
B. Phát triển kinh tế đối ngoại.
C. Kiềm chế được lạm phát.
D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, tình hình chính trị ở hai miền nước ta như thế nào?
A. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
B. Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Đất nước thống nhất, cả nước đi theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam nắm quyền lãnh đạo đất nước.
