NEW
Font size
WorksheetsBài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986-2000)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh
A. lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
B. năng suất lao động và hiệu quả kinh tê chưa cao, chưa có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế.
C. nền kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
D. đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Câu 2. Việt Nam thực hiện đường lối đối mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng toàn diện, trâm trọng.
B. Hệ thông xã hội chủ nghĩa thê giới sụp đô, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thể giới thoái trào.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyến từ đối đầu sang đối thoại.
D. Hoà bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Câu 3. Đại hội nào của Đảng ta mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
A. Đại hội V (1982).
B. Đại hội VI (1986).
C. Đại hội VII (1991).
D. Đại hội VIII (1996).
Câu 4. Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?
A. Nông -lâm - ngư nghiệp.
B. Vườn - ao - chuồng.
C.Lương thực- thực phẩm - hàng xuất khấu.
D. Lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng và hàng xuất khấu.
Câu 5. Một trong những chủ trương của Đàng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
A. phát triền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. cải tạo xã hội chủ nghĩa đôi với nông nghiệp. thương nghiệp, công thương nghiệp tuư bån tuư doanh.
C. xây dựng một bước về cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
D. phát triền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 6. Một trong những chủ trương của Đàng ta về đường lối đổi mới chính trị là
A. đối mới phái toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế - chính trị đến tổ chức.
B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dụng con ngurời mới.
D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 7. Đường lối đổi mới của Đàng ta là đối mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đồi mới trong lĩnh vực nào?
A. Chính trị
B. Kinh tế.
C. Văn hoá.
D. Xã hội.
Câu 8. Công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (1986 - 1990) bước đầu đạt được thành tựu, trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của
A. Ba chương trình kinh tế.
B. kinh tế đổi ngoại.
C. tài chính - tiến tệ.
D. kinh tế - xã hội.
Câu 9. Những thành tựu về kinh tế - xã hội của nước ta đạt được trong 15 năm (1986 - 2000) thực hiện đường lối đổi mới có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo nên những điểu kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đât nước, những khả năng to lớn để bảo vệ Tô quôc.
B. Hàng hoá trên thị trường dồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thân của nhân dân được cải thiện một bước.
C. Hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.
D. Tăng cường sức mạnh tông hợp, làm thay đôi bộ mặt của đât nước và cuộc
sống của nhân dân.
Câu 10. Công cuộc đổi mới ở nước ta giai đoạn 1986 - 1990 còn có những hạn chế nào sau đây về kinh tế - xã hội?
A. Kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp.
B. Kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao.
C. Kinh tế còn mất cân đối, một số lình vực văn hoá xuống cấp.
D. Kinh tế còn mất cân đối, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Câu 11. Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở nước ta giai đoạn 1986 - 1990 chứng tỏ điều gì?
A. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
B. Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.
C. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.
D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
Câu 12. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?
A. Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.
B. Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C. Phát triển công - nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hàng hoá.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế đến chính trị, tổ chức, tư tưởng, văn hoá.
Câu 13. Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước là bởi những lí do nào?
A. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
B. Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
C. Đất nước đang trên đà phát triền và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đầy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 14. Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đồi mới (1986 - 1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng và xuất khẩu?
A. Để giải quyết nhu cầu về lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng cho nhân dân.
B. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng.
C. Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.
D. Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.
Câu 15. Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
A. Chuyến từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
B. Chuyến từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
C. Xoá bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp, hình thành nền kinh tế mới.
D. Xoá bỏ nền kinh tế thị trường, hình thành nền kinh tế mới.
Câu 16. Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
A. sự lânh đạo sáng suốt của Đàng với đường lối đúng đằn, sáng tạo.
B. tỉnh thân đoàn kêt, lao động cân củ của nhân dân Việt Nam.
C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
Câu 17. Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đôi mới ở nước ta là
A. đôi mới kinh tê - chính trị.
B. đồi mới về văn hoá - xã hội.
C. đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.
D. đồi mới về chính sách đối ngoại.
Câu 18. Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đâng ta rút ra trong thời kì đầu đồi mới là
A. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
B. tranh thú sự giúp đờ của các nước trong khu vực.
C. duy trì môi trường hoà bình để xây dựng đất nước.
D. đấy mạnh quan hệ đối ngoại hoà bình.
Câu 19. Một trong những nhân tố cơ bàn nhất quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là
A. sự lãnh đạo đúng đằn của Đàng Cộng sản Việt Nam.
B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
C. nằm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. không ngừng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 20. Trong đường lối đổi mới (1986), Đàng ta chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm vì
A. hàng hoá trên thị trường khan hiếm.
B. nhu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.
C. đât nước đang khủng hoảng kinh tế trâm trọng.
D. do đât nước đang thiều lương thực trâm trọng.
