wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thủy sản và lâm nghiệp level 3

Total questions: 15

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?


a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

c)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

2.

Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì


a)

nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.

b)

có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.

c)

ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

d)

nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.

3.

Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là

a)

mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.

b)

đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

c)

tìm kiếm các ngư trường mới.

d)

trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

4.

Ý nghĩa lớn nhất của việc thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ là

a)

khai thác hợp lí hơn tiềm năng các vùng biển.

b)

tăng nhanh sản lượng thủy sản đánh bắt.

c)

góp phần duy trì nguồn lợi thủy sản ven bờ.

d)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.

5.

Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với khai thác thủy sản?

a)

Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.

b)

Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.

c)

Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.

d)

Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.

6.

Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ là lợi thuỷ sản?

a)

Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.

c)

Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.

d)

Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.

7.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì

a)

độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.

b)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

d)

nước ta có diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.

8.

Ngư trường Kiên Giang - Cà Mau là ngư trường quan trọng nhất nước ta nhờ

a)

là vùng biển rộng, có trữ lượng hải sản nhiều lại ít thiên tai.

b)

tiếp giáp với cả hai vùng biển thuộc Biển Đông và vịnh Thái Lan.

c)

là nơi gặp nhau của hai dòng hải lưu nên có nhiều cá tôm sinh sống.

d)

là vùng biển rộng có nhiều cửa sông, là nơi gặp nhau của các dòng hải lưu.

9.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.

b)

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

d)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

10.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?

a)

Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.

b)

Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.

d)

Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.

11.

Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do

a)

phương tiện khai thác còn lạc hậu, chậm đổi mới.

b)

người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

c)

nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm nghiêm trọng.

d)

thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.

12.

Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do

a)

có nguồn nguyên liệu phong phú.

b)

tiện đường giao thông.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

tận dụng nguồn lao động.

13.

Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do

a)

mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.

b)

khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.

c)

biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.

d)

diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.

14.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?

a)

Giá trị thương phần nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

b)

Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

c)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

d)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi 11 gày càng được cải tiến.

15.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là

a)

mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.

c)

ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

d)

phát triển công nghiệp chế biến.