NEW
Font size
WorksheetsVị trí ĐL, PVLT level 1
Total questions: 41
Worksheet time: 1hrs 22mins
Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Phi-lip-pin, Bru-nây.
Đông-ti-mo, Mi-an-ma.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh nào?
Hà Giang.
Lai Châu.
Điện Biên.
Sơn La.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Trường Sa.
Phú Quý.
Phú Quốc.
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia sau đây?
Thái Lan.
Campuchia.
Mianma.
Trung Quốc.
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Campuchia.
Campuchia và Trung Quốc.
Lào và Thái Lan.
Lào và Trung Quốc.
Một hải lí tương ứng với bao nhiêu m?
1852m.
1851m.
1853m.
1854m.
Đường biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc dài khoảng
2300 km.
1100 km.
2100 km.
1400 km.
Lãnh thổ nước ta không phải nằm
trong vùng nội chí tuyến.
trong vùng Đông Nam Á.
trọn trong múi giờ số 8.
trong vùng hoạt động của gió mùa.
Lãnh hải của nước ta là
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lý.
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
vùng biển rộng 24 hải lý tính từ đường cơ sở.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền về kinh tế.
lãnh hải.
thềm lục địa.
Đường bờ biển nước ta kéo dài từ
Hạ Long - Cà Mau.
Quảng Ninh- Phú Quốc.
Móng Cái- Hà Tiên.
Hải Phòng - Rạch Giá.
Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành)
Khánh Hòa.
Bà Rịa Vũng Tàu.
Quảng Ngãi.
Đà Nẵng.
Vùng đất là
phần đất liền giáp biển.
các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á- Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Á-Âu và Án Độ Dương.
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
Vị trí địa lí lãnh thổ Việt Nam có đặc điểm
nằm hoàn toàn trong vùng ôn đới.
trải rộng ra hai bên xích đạo.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
nằm ở rìa phía tây của bán đảo Đông Dương.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Đặc điểm không đúng về vị trí địa lí nước ta là
nằm ở rìa phía đông bán
đảo Đông Dương.
nằm ở trung tâm các vành
đai động đất trên thế giới.
trong khu vực phát triển
kinh tế sôi động của thế giới.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyên.
Điểm cực Bắc nước ta thuộc tỉnh
Điện Biên.
Lạng Sơn.
Sơn La.
Hà Giang.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
khu vực miền núi.
khu vực cao nguyên.
khu vực trung du.
khu vực đồng bằng.
Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như Công ước quốc tế quy định, được gọi là
nội thủy.
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng nếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bề ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa gọi là
lãnh hải.
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Vùng nước nằm trong đường cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải.
nội thủy.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Trong vùng biển của nước ta, nội thuỷ là
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có bề rộng 12 hải lí.
vùng biển có chiều rộng 200 hải li tính từ đường cơ sở trở ra.
vùng biển đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển.
vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía bên trong đường cơ sở.
Nội thủy là vùng nước
tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.
tính từ đường cơ sở rộng 12 hài lí.
ven bờ nằm trong đường cơ sở rộng 12 hải lý.
tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.
Quốc gia có chung biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là
Lào.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Trung Quốc.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Trên bản đồ thể giới, Việt Nam nằm ở
nằm ở khu vực châu Á gió mùa, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đình.
rìa phía nam của lục địa Á - Âu, tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.
rìa phía đông bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
nằm ở phía nam châu Á, tiếp giáp với 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
Hệ thống các bãi triều.
Hệ thống đảo ven bờ.
Phía trong đường cơ sở.
Ranh giới của lãnh hải.
Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia
Thái Lan, Lào, Mi-an-ma.
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Trung Quốc Thái Lan và Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng có nhiều thiên tai.
Các tỉnh của nước ta có chung biên giới trên đất liền với 2 nước khác là
Điện Biên và Kon Tum.
Điện Biên và Gia Lai.
Lào Cai và Đăk Lăk.
Lai Châu và Quảng Nam.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành)
Khánh Hoà.
Thừa Thiên Huế.
Bà Rịa Vũng Tàu.
Đà Nẵng.
Vùng biến chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng
2,0 triệu km2.
4,0 triệu km2.
3,0 triệu km2.
1,0 triệu km2.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Ninh.
Quảng Trị.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
Hoàn toàn về chính trị.
Hoàn toàn về kinh tế.
Không có chủ quyền gì.
Một phần về kinh tế.
Việt Nam nằm ở múi giờ số
6.
7.
8.
9.
Về mặt lãnh thổ, Việt Nam gắn liền với lục địa
Ấn - Âu.
Á - Âu.
Á – Úc.
Trung Quốc – Nam Á.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tình từ đường cơ sở ra phía rìa biển của nước ta là vùng
tiếp giáp lãnh hải.
thềm lục địa.
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Tổng diện tích phần đất của nước ta (theo Niên giám thống kê 2006) là
331 212 km2.
331 214 km2.
331 213 km2.
331 211 km2.
Số tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tiếp giáp với biển Đông là
29.
27.
30.
28.
Đường bờ biển nước ta dài
3270 km.
3260 km.
2360 km.
3460 km.
