WorksheetsKTC C1
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Đơn vị dự toán cấp 1 sẽ nhận sự oán thu-chi NSNN từ
Chính phủ
UBND tỉnh
UBND quận, huyện
a hoặc b hoặc c
Đơn vị nào sau đây không áp dụng Chế độ kế toán HCSN?
Cơ quan nhà nước
Đơn vị sự nghiệp
Tổ chức chính trị, chính trị-xã hội
Doanh nghiệp nhà nước
Đối với cơ quan nhà nước, nguồn nào sau đây mà cơ quan nhà nước không có?
Kinh phí NSNN cấp
Thu sự nghiệp
Viện trợ ,tài trợ
Vốn vay, vốn huy đông
Khoản nào không thuộc các đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN?
Nhà riêng của công chức viên chức(a)
Xe của đơn vị
Máy móc giữ hộ cho đơn vị khác(c)
a và c đúng
Kế toán đơn vị HCSN thực hiện theo nguyên tắc:
Cơ sở tiền mặt
Cơ sở dồn tích
Cơ sở tiền mặt kết hợp cơ sở dồn tích
a,b,c sai
Yêu cầu ''kế toán theo MLNSNN'' được áp dụng cho hoạt động nào?
SXKD
HCSN(*)
Chương trình,dự án(**)
(*)và(**) đúng
phát biểu nào không đúng đối với ''Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng''?
Là chứng từ bắt buộc(a)
Là chứng từ hướng dẫn
Không được thay đổi biểu mẫu(c)
a và c đúng
Các TK có số dư trong hệ thống TK hế toán HCSN bao gồm:
Các TK từ loại 1 đến loại 4
Các TK từ loại 0 đến loại 4
Các TK từ loại 1 đến loại 9
Các TK từ loại 0 đến loại 9
Các hình thức kế toán thủ công được áp dụng ở đơn vị HCSN gồm:
Nhật ký-sổ cái
Nhật kí chưng
Chứng từ ghi sổ
Tất cả đều đúng
Kế toán trong đơn vị HCSN có thể được phân loại thành:
Ké toán tổng hợp và chi tiết
Kế toán tài chính và quản trị
a và b đúng
a và b sai
Chính phủ là cơ quan đại diện cho
Cấp chính quyền
Cấp nhà nước
Cấp điều hành
Cấp quản trị
Phương áp áp dụng nhằm quản lý các khoản chi tiêu tại đơn vị
Thu đủ chi đủ
Quản lý theo định mức
Khoán trọn gói
Thu chi chệnh lệch
Tính có thể so sánh được trong các yêu cầu của kế toán công chủ yếu gắn liền với tính chất nào?
Nhất quán
Đầy đủ
Thích hợp
Phân tích
Tính trọng yếu của kế toán có liên quan đến
Bảo quản cẩn thận
Lưu trữ theo số
a và b đúng
a và b sai
Có mấy hình thức kế toán thủ công được áp dụng tron ĐVHCSN?
2
3
4
5
Hình thức kế toán thường được áp dụng có đơn vị vó quy mô nhỏ:
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
a và b đúng
a và b sai
Tính nhất quán trong kế toán thường không đề cập đến nội dung:
Chính sách kế toán
Phương pháp kế toán
Chứng từ kế toán
Không phải 3 câu trên
Quy định đối với kế toán tiền như thế nào?
Sự thống nhất một đơn vị tiền tệ là ĐỒng Việt NAm(a)
Phải giữ nguyên đơn vị tiền tệ là ngoại tệ để ghi sổ
Khi hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ thành VNĐ để ghi sổ(c)
a và c
Tiền gửi ngân hàng kho bạc bao gồm những khoản tiền nào?
Tiền gửi có kỳ hạn để lấy lãi
Tiền gửi không kỳ hạn để thanh toán
Tiền gửi ký quỹ để nhập khẩu hàng hoá
Tất cả đều đúng
Chuyển TGKB thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo nợ từ kho bạc, kế toán phản ánh:
Nợ 331 / Có 113
Nợ 331 / Có 112
Nợ 113 / Có 112
tất cả đều sai
Câu phát biểu nào sau đây không đúng đối với trường hợp đầu tư góp vốn theo hình thức LDLK không hình thành pháp nhân mới?
Các bên tham gia có nghĩa vụ và được hưỡng quyền lợi theo thoả thuận trong hợp đồng
Khi nhận góp vốn đầu tư, bên ghi sổ kế toán phải tăng ghi nợ phải trả khác
Khi nhận vốn đầu tư, bên không ghi sổ kế toán phải ghi tăng nợ phải thu khác
Doanh thu, chi phí phát sinh được các bên ghi nhận vào doanh thu tài chính và chi phải tài chính
Khi gửi tiền có kỳ hạn, nhận lãi vào ngày đáo hạn, khoản tiền lãi định kỳ được kế toán ghi:
Nợ 111, 112 / Có 515
Nợ 1381 / Có 515
Nợ 121 / Có 515
Nợ 111, 112 / Có 3383
Khi đơn vị vận tải đem tài sản đi góp vốn có phát sinh chệnh lệch giữa giá trị ghi sổ với giá trị được đánh giá lại, kế toán phản ánh số chênh lệch vào:
TK 531 hoặc TK 632
TK 711 hoặc TK 811
TK 515 hoặc TK 615
tất cả đều sai
Nhập kho NVL dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000, thuế GTGT 200.000, phí vận chuyển 10.000đ, kế toán ghi tăng TK 152 theo giá
2.000.000
2.010.000
2.200.000
2.210.000
Kiểm kê CCDC trong kho, phát hiện só lượng CCDC thực tế trong kho khác với số lượng CCDC trên sổ kế toán, kế toán tiến hành điều chỉnh số lượng trên sổ cho phù hợp với số lượng thực tế kiểm kê?
Đúng
SAi
Đơn vị HCSN nào có phát sinh sản phẩm nhập kho?
ĐVSN có hoạt động thương mại
ĐVSN có hoạt động SXKD(b)
ĐVSN có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm(c)
câu b và c
Xuất kho hàng hoá để bán kế toán ghi:
Nợ TK 632 / Có TK 156
Nợ TK 531 / Có TK 156
Nợ TK 511 / Có TK 156
Nợ TK 661 / Có TK 156
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện nay không áp dụng phương pháp nào sau đây
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước
Thực tế đích danh
Bình quân gia quyền
Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành:
Khoản chi ứng trước
Khoản thu ứng trước
Khoản phải trả ứng trước
Khoản phảu thu ứng trước
Nhận định dạng thành quỹ làm đơn vị phải nộp, kế toán đơn vị có quỹ phản ánh:
Nợ TK 136 / Có TK 431
Nợ TK 136 / Có TK 421
Nợ TK 431 / Có TK 336
Nợ TK 336 / Có TK 431
Thừa nguyên liệu giá trị phát hiện khi kiểm tra, nhân nguyên chưa xác định, chờ xử lý, phải theo dõi như
Các tài khoản khác nhau
Các tài khoản khác nhau
Các khoản phải trả khác
Khoản tạm thu khác
Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý, phải theo dõi như là:
Khoản chi phí khác
Khoản thu nhập khác
Khoản phải thu khác
Khoản phải trả khác
Khi có quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp thì bút toán ghi bên Có của tài khoản nào?
136
336
138
338
Khoản nào không hạch toán vào bên Có của TK Phải thu nội bộ?
trả hộ các đơn vị nội bộ
thu các khoản đã trả hộ
bù trừ phải thu và phải trả nội bộ
Tất cả đều sai
Nghiệp vụ “Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ngay cho kinh doanh" sẽ hạch toán như thế nào?
Nợ TK 611 / Có TK 111
Nợ TK 154 / Có TK 111
Nợ TK 152 / Có TK 111
Nợ TK 642 / Có TK 111
NL xuất dùng nhưng không hết nhập lại kho phản ánh theo giá trị
giá xuất kho
giá gốc
giá tạm tính
giá hợp lý
Tiền đang chuyển thường gắn với quan hệ phát sinh giao dịch của loại tiền nào?
tiền gửi NH,KB
tiền mặt
a và b đúng
a và b sai
Tài khoản Đầu tư tài chính dùng đế phản ánh:
các khoản đầu tư ngắn hạn
các khoản đầu tư dài hạn
các khoản TGNH có kỳ hạn
tất cả đều đúng
Theo quy định hiện hành, tiêu chuẩn chung nhận biết TSCĐ thuộc nguồn NSNN bao gồm:
tất cả đều sai
Thời gian sử dụng ≥ 1 năm và nguyên giá ≥ 5.000.000 đ
Thời gian sử dụng ≥ 1 năm và nguyên giá ≥ 10.000.000 đ
Thời gian sử dụng < 1 năm và 5.000.000 ≤ nguyên giá ≤ 10.000.000
“Xây dựng một nhà kho để chứa vật tư dùng cho hoạt động HCSN". Từ thông tin này có thể phân loại TSCĐ theo tiêu thức nào?
Tính chất đặc điểm tài sản
Nguồn gốc hình thành tài sản
Mục đích sử dụng tài sản
a,b,c đúng
TSCĐ nào sau đây thuộc đôi tượng ghi nhận hao mòn?
TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh(1)
TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại(2)
(1) và (2)
Việc đánh giá lại tài sản của đơn vị HCSN được thực hiện khi nào?
Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Cuối mỗi năm tài chính
Cuối mỗi năm tài chính
Tất cả đều đúng
Công tác kiểm kê TSCĐ thường được thực hiện định kỳ vào khi nào?
Cuối mỗi ngày
Cuối mỗi tháng
Cuối mỗi quý
Cuối mỗi năm
Đơn vị mua 1 TSCÐ dùng cho hoạt động HCSN có giá thanh toán là 44.000.000 đ, trong đó thuế GTGT là 4.000.000 đ. Chi phí trước khi sử dụng là 2.000.000 đ. Vậy nguyên giá của TSCĐ này là:
42.000.000 đ
44.000.000 đ
50.000.000 đ
46.000.000 đ
TSCĐ được mua sắm từ nguồn phí được khấu trừ để lại, bên cạnh bút toán ghi tăng TSCĐ, kế toán còn phản ảnh:
Có TK 014(1)
Nợ TK 3373 / Có TK 36631(2)
Nợ TK 3373 / Có TK 3664
(1) và (2) đúng
Thanh lý TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh, kể toán ghi:
Nợ TK 411, 214 / Có TK 211
Nợ TK 811, 214 / Có TK 211
Nợ TK 632, 214 / Có TK 211
Nợ TK 632, 214 / Có TK 211
Những tài sản nào sau đây không phải tính hao mòn / trích khẩu hao?
Tài sản thuê hoạt động
Tài sản nhận giữ hộ
Tài sản đã tính đủ HM/KH
Tất cả đều đúng
Khi mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử, kế toán tập hợp chi phí mua sắm , lắp đặt chạy thử trên TK nào?
211
241
242
002
Cuối năm, đối với tài sản cố định được mua sắm bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, tiến hành kết chuyến số hao mòn đã tính trong năm:
Nợ TK 611 / Có TK 214
Nợ TK 642 / Có TK 214
Nợ TK 366 / Có TK 511
Nợ TK 511 / Có TK 366
Cuối năm phần giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành bằng nguồn NSNN cấp được theo dõi riêng như:
Khoản nhận trước chưa ghi thu
Doanh thu khác
Chi phí khác
Tạm thu
Cuối năm, đối với TSCĐ được mua bằng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động hành chính, đơn vị tiến hành kết chuyển số hao mòn đã trích trong năm như sau:
Nợ TK 611/ Có TK 214
Nợ TK 43142/ Có TK 43141
Nợ TK 642/ Có TK 214
Nợ TK 43142 / Có TK 421
Câu 14: Hao mòn TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi được phản ánh:
Nợ TK 611 / Có TK 214
Nợ TK 642 / Có TK 214
Nợ TK 43122 / Có TK 214
Nợ TK 366 / Có TK 511
Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ vào sổ kế toán thực hiện mỗi năm:
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Cây lâu năm có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên được phân loại là:
tài sản cố định hữu hình
tài sản cố định vô hình
tùy theo loại cây cụ thể
tùy theo quyết định của thủ trưởng
Khi đơn vị sự nghiệp đưa tài sản vào sản xuất kinh doanh thì phải trích khấu hao như đối với các......
doanh nghiệp nhà nước
công ty cổ phần
công ty tư nhân
doanh nghiệp hợp danh
Việc tính hao mòn TSCĐ được thực hiện khi nào?
Định kỳ hàng tháng
định kỳ hàng quý
định kỳ hàng nữa năm
định kỳ hằng năm
Thời gian sử dụng TSCĐVH được quy định không vượt quá:
20 năm
30 năm
40 năm
50 năm
Trong trường hợp đặc biệt thì thời gian sử dụng TSCĐ sẽ do cơ quan nào ở địa phương được quyết định?
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
Sở tài chính
Kho bạc nhà nước
Tài khoản Xây dựng cơ bản dở dang được dùng cho các đơn vị có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tổ chức hoạt động này:
Trên cùng một hệ thống sổ kế toán
Khác hệ thống sổ kế toán của đơn vị
Khi mua một bộ sách khác để hạch toán
Tất cả đều sai
Tính trọng yếu của số liệu kế toán có liên quan đến:
SAi sót thông tin
Gian lận thông tin
Điều chỉnh thông tin
Tất cả đều đúng
Quyền sử dụng đất được phân loại là
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Theo quy định nhà nước từng năm
tuỳ theo quyết định của thủ trưởng
Mua hàng hoá nhập kho chưa trả tiền, kế toán phản ánh:
Nợ TK 156,133 / Có TK 331
Nợ TK 152,133 / Có TK 331
Nợ TK 642,133 / Có TK 331
Nợ TK 611 / Có TK 331
TK 3388 dùng để theo dõi khoản phải trả trong trường hợp?
Kiểm kê phát hiện thừa NLVL
Lãi tiền gửi có kỳ hạn ghi nhận hàng kỳ những đã nhận khi gửi tiền
Cả 2 trường hợp trên
Đơn vị HCSN được phép tạm ứng kinh phí từ đơn vị nào?
Kho bạc nhà nước
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Tất cả đều đúng
Thuế TNDN mà đơn vị phải nộp cho hoạt động SXKD được phản ánh:
Nợ TK 821 / Có TK 333
Nợ TK 531 / Có TK 333
Nợ TK 642 / Có TK 333
Nợ TK 421 / Có TK 333
Tài khoản 334 được sử dụng ở mọi đơn vị?
Đúng
Sai
Tài khoản 334 sẽ:
Có sớ dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
TK 336 được sử dụng để theo dõi đối tượng nào sau đây:
Giá trị NVL, CCDC tồn kho thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp
Giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp
Giá trị XDCB chưa hoàn thành trong năm thuộc nguồn KPHĐ NSNN cấp
Tất cả đều đúng
TK 331
Có số dư Nợ
Có số dư Có
không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
TK 336:
Có số dự Nợ
Có số dự Có
Có số dự Nợ hoặc Có
Không có số dư
TK 338:
Có số dự Nợ
Có số dự Có
Có số dự Nợ hoặc Có
Không có số dư
TK 366:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Có số dư Nợ hoặc Có
Không có số dư
Tiền lãi nhận trước của tiền gửi có kỷ hạn được theo dõi là 1 khoản:
Doanh thu tài chính
Doanh thu nhận trước
Doanh thu hoạt động dịch vụ
Thu nhập khác
Cuối năm, giá trị nguyên vật liệu được hình thành từ nguồn NSNN cấp chưa sử dụng hết phải được theo riêng dõi như là một khoản:
Doanh thu khác
Tạm thu
Doanh thu nhận trước
Khoản nhận trước chưa ghi thu
Kinh phí công đoàn chi vượt thì:
được cấp bù
Không được bổ sung
lấy quỹ đơn vị bù đắp
xin cấp trên cấp thêm
Khi bị phạt nộp chậm tiền BHXH và chưa xử lý ngay sẽ ghi:
Nợ TK 138/Có TK 3321
Nợ TK 3321/ Có TK 338
Nợ TK 611/ Có TK 3321
Nợ TK 3321 / Có TK 711
Khi xác định được số lệ phí đã thu, phải nộp NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3373 / Có TK 3332
Nợ TK 614 / Có TK 3373
Nợ TK 014
Có TK 014
Thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hạch toán bên Nợ của:
TK 3337
TK 531
TK 156
TK 642
Đối với các khoản tạm thu thì kế toán phải:
theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2
theo dõi theo từng nguồn kinh phí hoạt động
chỉ theo dõi tổng hợp trên tài khoản cấp 1
tất cả đều sai
NS cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền vào TK tiền gửi sẽ hạch toán:
Bên Có TK 112(1)
Bên Nợ TK 3371(2)
Bên Có TK 3371
Câu (1) và (2) đúng
Nhận đặt cọc từ đv bên ngoài nhằm hướng đến:
các dịch vụ liên quan đến hoạt động SXKDDV theo hợp đồng đã ký kết
quá trình cung cấp hàng hóa từ phía khách hàng cho đơn vị theo cam kết
việc đảm bảo khoản tiền mà bên ngoài yêu cầu đơn vị xuất quỹ tạm ứng
tất cả đều sai
Số dự bên Có TK 366 thể hiện nội dung nào của tài sản cố định?
Giá trị còn lại của tài sản cố định
nguyên giá của tài sản cố định
Không có quy định cụ thể
Giá trị hao mòn đã trích trong năm
Khi có quyết định sử dụng Quỹ bố sung thu nhập để trả thu nhập tăng thêm cho NLÐ và quỹ còn đủ số dư để chi trả, được hạch toán:
Nợ TK 334 / Có TK 111, 112
Nợ TK 334 / Có TK 111, 112
Nợ TK 4313 / Có TK 334
Nợ TK 334/ Có TK 4313
Tài khoản 411 được sử dụng ở mọi đơn vị HCSN?
Đúng
Sai
Thặng dư có thể được hình thành từ những hoạt động nào?
Hành chính sự nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Tài chính
Tất cả đều đúng
Tài khoản cấp 2 của Các quỹ phải được phân chia theo:
Nội dung quỹ
Nguồn hình thành
Mục lục NSNN
a, b, c đều đúng
Bổ sung các quỹ từ thặng dư các hoạt động, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 431
Nợ TK 431 / Có TK 111, 112
Nợ TK 421 / Có TK 431
Nợ TK 431/Có TK 421
Nguồn vốn kinh doanh có thể được hình thành từ nguồn nào?
Vốn góp của cá nhân bên ngoài đv
Kinh phí viện trợ từ nước ngoài
Các khoản vay từ nước ngoài
Phí thu được để lại
Quỹ nào sau đây dùng để tài trợ cho nhân viên đi du lịch?
Quỹ phúc lợi
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Quỹ khen thưởng
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
Đơn vị HCSN được góp vốn kinh doanh bằng NLVL, kế toán ghi:
Nợ TK 411 / Có TK 152
Nợ TK 152 / Có TK 531
Nợ TK 531 / Có TK 152
Nợ TK 152 / Có TK 411
Tài khoản 413 có phản ánh chênh lệch giá vàng?
Đúng
Sai
TK 413 sử dụng khi đánh giá lại giá trị ngoại tệ cuối mỗi năm tài chính?
Đúng
Sai
Trong kế toán HCSN, tài khoản 413 phản ánh nội dung gì?
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong ký của hoạt động NSNN(1)
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD
Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ do đánh giá lại khoản mục của HĐSXKD(2)
Câu (1) và (2)
Tài khoản 411:
Có số dư Có
Có số dư Nợ
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
Tài khoản 413:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
Tài khoản 421:
Có số dư Nợ
Có số dư Có
Không có số dư
Có số dư Nợ hoặc Có
Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài để tổ chức SXKDDV, kế toán sẽ hạch toán số vốn này vào tài khoản:
Thu nhập khác
Doanh thu tài chính
Nguồn vốn kinh doanh
Tuỳ trường hợp cụ thể
Khoản nào không được xem là nguồn KP của ĐVHCSN?
Thặng dư thâm hụt lũy kế
Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn cải cách tiền lương
Các quỹ đặc thù
Khi hoàn trả vốn góp KD bằng TSCĐ, tài khoản 411 ghi nhận theo:
Giá trị còn lại của tài sản
Nguyên giá của tài sản
Giá trị khấu hao tài sản
Giá trị đem tính khấu hao
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh khi đánh giá lại số dư khoản mục có gốc tiền tệ của hoạt động:
sản xuất kinh doanh
ngân sách nhà nước cấp
viện trợ từ nước ngoài
vay nợ từ nước ngoài
Đối với các khoản vốn góp, khi kết thúc hợp đồng góp vốn, đơn vị nhận lại vốn góp, nếu có lãi thì phần này ghi vào:
Bên Có TK 515
Bên Có TK 711
Bên Nợ TK 337
Bên Nợ TK 366
Đối với các khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ, khi thu hồi các khoản phải thu mà tỷ giá ghi sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế sẽ hạch toán:
Bên Nợ TK 515
Bên Nợ TK 811
Bên Có TK 515
Bên Có TK 711
Đối với SPHHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán định kỳ xác định nghĩa vụ thuế phải nộp sẽ ghi:
Nợ TK 333/ Có TK 133
Nợ TK 333 / Có TK 531
Nợ TK 642 / Có TK 333
Nợ TK 531 / Có TK 333
Trường hợp chi từ nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng thì:
không hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 012
phải hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 012
không hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 013
phải hạch toán bút toán đồng thời vào bên Có TK 013
Thông thường thì hạch toán vào Chi phí hoạt động là những khoản chi:
thuộc dự toán hàng năm của đơn vị
thuộc kinh phí ngoài dự toán của đơn vị
thuộc phần xin cấp bù trực tiếp của đơn vị
cả a, b và c đúng
Phát sinh chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ được ghi nhận vào TK:
Chiết khấu thanh toán ghi TK615; chiết khấu thương mại ghi TK531
Chiết khấu thanh toán ghi TK531; chiết khấu thương mại ghi TK615
Cả hai đều ghi vào TK531
Cả hai đều ghi vào TK615
CP phí giao dịch phát sinh khi bán chứng khoán trong ĐVSN hạch toán:
Giảm doanh thu tài chính
Tăng chi phí tài chính
Tăng chi phí khác
Tất cả đều sai
Khoản thu nào không xuất hiện tại cơ quan hành chính?
Thu hoạt động do NSNN
Thu hoạt động do NSNN
Thu nhập khác
Tất cả đều sai
Đơn vị sự nghiệp được NSNN cấp cho hoạt động nào?
Hoạt động chuyên môn
Chương trình, dự án
Cả hai đều sai
Cả hai đều đúng
Phí chuyên tiên lương vào tài khoản ngân hàng để thanh toán lương cho công chức, viên chức được ghi nhận vào:
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi hoạt động thường xuyên
Tất cả đều sai
Ghi nhận vào TK 511 trong trường hợp:
Rút dự toán thanh toán lương cho cán bộ quản lý hành chính
Các khoản thu hoạt động được để lại đơn vị sử dụng cho hoạt động thường xuyên được cấp trên giao dự toán
hanh toán các khoản tạm thu NSNN với kho bạc
Tất cả đều đúng
Khi phát sinh khoản lãi tiền gửi của chương trình viện trợ ghi vào TK:
337
137
531
515
Câu 13: Khi nói đến Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài xuất hiện TK ngoài bảng:
013
004
008
012
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi trả tiền mua vật tư sử dụng cho hoạt động chuyên môn trước thời hạn sẽ hạch toán vào tài khoản:
Giảm giá gốc vật tư
Giảm giá vốn hàng bán
Tăng doanh thu tài chính
Tăng chi phí tài chính
Trường hợp nào không hạch toán vào TK thu nhập khác?
Lãi từ chênh lệch tỷ giá
Thu từ thanh lý tài sản
Lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh
d. Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
Thông thường đến cuối năm thì các đơn vị HCSN phải tính toán xác định kết quả của bao nhiêu loại hoạt động phát sinh trong năm?
3
4
5
6
Cổ tức lợi nhuận được chia được xem là:
Doanh thu tài chính
Thu nhập khác
Doanh thu SXKD
Tất cả đều sai
Tài khoản 001được sử dụng ở mọi đơn vị HCSN?
Đúng
Sai
Tài khoản 007 được sử dụng ở mọi đơn vị HCSN?
Đúng
Sai
Tài khoản 008 được sử dụng ở mọi đơn vị HCSN?
Đúng
Sai
Khi nhận dự toán đầu tư XDCB, kế toán phản ánh:
Nợ TK 008
Có TK 008
Nợ TK 009
Có TK 009
Khi thuê hoạt động một máy sản xuất, kế toán phản ánh:
Nợ TK 211/Có TK 331
Nợ TK 001
a hoặc b đúng
a và b sai
Tài khoản 004 được sử dụng ở mọi đơn vị HCSN.
Đúng
Sai
Tài khoản 008 đối ứng với:
TK 009
TK 007
TK 004
Không câu nào đúng
Khi nhận giữ hộ một lượng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 001
Nợ TK 002
Nợ TK 004
Nợ TK 007
Đơn vị có một lượng ngoại tệ gửi tại nhiều ngân hàng, Tài khoản 007 được chia chi tiết theo:
Loại ngoại tệ
Ngân hàng mà đơn vị đang gửi ngoại tệ
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Đơn vị HCSN không bắt buộc phải hạch toán Tài khoản loại 0?
Đúng
Sai
Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111/ Có TK 5111; # Có TK 008
Nợ TK 111/ Có TK 5111
Nợ TK 111/ Có TK 3371; # Có TK 008
Nợ TK 111/ Có TK 3371
Trong các phát biểu sau về TK loại 0, phát biểu nào đúng?
Có số dư cuối kỳ
Không bao giờ có số dư bên Có
Được hạch toán ghi đơn
Tất cả đều đúng
TK loại 0 nào liên quan đến NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN?
TK 004
TK 018
TK 006
Tất cả đều đúng
Ghi đơn bên Có TK 008 khi:
Rút dự toán để chi hoạt động
Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Khi rút tạm ứng dự toán chi hoạt động sẽ ghi vào bên Có của TK:
TK 008111
TK 008112
TK 008211
008212
Tài khoản ngoài bảng dùng để phản ánh các chỉ tiêu:
không được báo cáo trên bảng cân đối kế toán
được trình bày trên bảng cân đối kế toán
ghi chép các bút toán đối ứng với tài khoản ngoài bảng khác
tất cả đều đúng
Kế toán tài sản thuê ngoài không phải theo dõi chi tiết theo:
từng bên cho thuê
từng loại tài sản
từng nội dung sử dụng
cả a, b và c
Các tài sản mà đơn vị nhận giữ hộ, tạm giữ thì:
không được phép sử dụng
có thể sử dụng tạm thời
không thể giữ hộ tài sản
chuyển cho cấp quản lý trực tiếp
Khi được giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản sẽ ghi:
Nợ TK 0091
Nợ TK 0092
Nợ TK 0081
Nợ TK 0082
trường hợp đơn vị nộp trả ngân sách từ kinh phí đã nhận bằng Lệnh chi tiền thực chi vì không sử dụng hết thì sẽ hạch toán:
Nợ TK 012 (ghi dương)
Có TK 012 (ghi dương)
Nợ TK 012 (ghi âm)
Có TK 012 (ghi âm)
Thu hộ tiền cho đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh:
Nợ TK 111,112 / Có TK 511
Nợ TK 111,112 / Có TK 336
Nợ TK 111,112 / Có TK 331
Nợ TK 111,112 / Có TK 337
