wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyện người con gái Nam Xương

Total questions: 22

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nói đúng về xuất xứ của Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Viết vào thế kỷ XVI, là một trong 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ.

b)

Viết vào thế kỷ XVII, là một trong 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ.

c)

Viết vào thế kỷ XVI, là một trong 20 truyện của Vũ trung tuỳ bút của Nguyễn Du.

d)

Viết vào thế kỷ XVI, là một trong 20 truyện của Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh của Nguyễn Dữ.

2.

Dòng nào không phù hợp với Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ ?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ vẫn được lưu truyền.

b)

Viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam.

c)

Nhân vật chính thường là người phụ nữ đức hạnh bị xô vào cảnh ngộ éo le, oan khuất hoặc những người trí thức bất mãn với thời cuộc.

d)

Tác phẩm là những ghi chép tản mạn vào ngày mưa.

3.

Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ có nguồn gốc từ :

a)

Cốt truyện của Trung Quốc.

b)

Từ truyện dã sử của Trung Quốc.

c)

Từ truyện cổ tích Việt Nam.

d)

Từ truyện đồng dao Việt Nam.

4.

Sáng tạo của Nguyễn Dữ trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Sáng tạo tình huống.

b)

Sắp xếp các tình tiết để tạo nên kịch tính.

c)

Xây dựng tính cách nhân vật.

d)

Tất cả các ý

5.

Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ viết về

a)

Số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ thực dân phong kiến vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị sỉ nhục, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch.

b)

Số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị sỉ nhục, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch.

c)

Số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ Pháp thuộc vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị sỉ nhục, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch.

d)

Số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ cũ vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị sỉ nhục, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch.

6.

Nhân vật chính tron văn bản là

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Vũ Nương và mẹ chồng

c)

Trương Sinh và Vũ Nương

d)

Vũ Nương và Phan Lang

7.

Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

a)

Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính tình đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

b)

Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần Phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.

c)

Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.

d)

Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.

8.

Tác giả đặt Nhân vật Vũ Nương vào hoàn cảnh nào để nàng bộc lộ phẩm chất cao đẹp ?

a)

Hoàn cảnh : Chồng có tính hay ghen, tiễn chồng đi lính, sống xa chồng đằng đẵng.

b)

Hoàn cảnh : Chồng rât xấu, tiễn chồng đi lính, sống xa chồng đằng đẵng.

c)

Hoàn cảnh : Chồng có tính hay ghen, có nhiều người mê, sống xa chồng đằng đẵng.

d)

Hoàn cảnh : Chồng hay đánh đập, tiễn chồng đi lính, sống xa chồng đằng đẵng.

9.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

b)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

c)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

d)

Nàng cũng luôn giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng dẫn đến thất hòa.

10.

Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

Nhận định nào không phù hợp?

a)

Nói lên nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

b)

Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

c)

Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.

d)

Tỏ ra mình là người phụ nữ đảm đảm, biết lo liệu việc nhà.

11.

Lời than sau đây của Vũ Nương nói lên điều gì ở con người nàng?

Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộn, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.

a)

Nàng là người phụ nữ ủy mị, yếu đuối.

b)

Nàng là người mẹ hiền thục, người vợ đảm đang.

c)

Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực.

d)

Nàng là người tiết sạch giá trong nhưng phải chịu nỗi oan khuất.

12.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

13.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

a)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.

b)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương.

c)

Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa chồng.

d)

Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.

14.

Câu nào trong lời trăng trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Một thấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

b)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được.

c)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng sum họp.

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

15.

Dòng nào nói đúng đặc điểm của nhân vật Vũ Nương ?

a)

Người phụ nữ xinh đẹp, nết na, luôn khao khát sự bình yên; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

b)

Người phụ nữ xinh đẹp, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

c)

Người phụ nữ có tài ăn nói, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

d)

Người phụ nữ có tài đánh đàn, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

16.

Việc sắp xếp lại một số tình tiết, tô đậm những tình tiết có ý nghĩa của Nguyễn Dữ trong tác phẩm đã đạt được hiệu quả gì ?

a)

Làm cho quá trình diễn biến của truyện diễn ra hợp lý.

b)

Tăng cường tính bi kịch,làm cho chuyện hấp dẫn, sinh động.

c)

Cả 2 ý đều đúng.

17.

Dòng nào nói không đúng yếu tố kỳ ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động Linh Phi được đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương, được rẽ nước đưa về dương thế.

b)

Vũ Nương hiện ra ở bến Hoàng Giang với kiệu hoa rồi biến mất.

c)

Cảnh nhà Vũ Nương sau khi nàng mất không người chăm sóc cỏ mọc um tùm.

18.

Dòng nào nói đúng những yếu tố thực trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Địa danh ( bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng ); thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử ( đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh xâm lược ); những chi tiết về trang phục; cảnh yến tiệc long trọng.

b)

Địa danh ( bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng ); thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử ( đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh xâm lược ); những chi tiết về trang phục; cảnh nhà Vũ Nương sau khi nàng mất không người chăm sóc cỏ mọc um tùm.

c)

Địa danh ( bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng ); thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử ( đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh xâm lược ); những chi tiết về trang phục; cảnh Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương.

d)

Địa danh ( bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng ); thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử ( đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh xâm lược ); những chi tiết về trang phục của các mỹ nữ trên thuyền.

19.

Việc đan cài các yếu tố thực với các yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm mang lại hiệu quả nghệ thuật gì ?

a)

Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh gần với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy cho câu chuyện.

b)

Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh gần với cuộc đời thực.

c)

Làm tăng độ tin cậy, hấp dẫn cho câu chuyện.

d)

Làm tăng thêm nỗi thương xót Vũ Nương trong lòng người đọc.

20.

Việc Vũ Nương trở về dương thế có ý nghĩa gì ?

a)

An ủi cho người bạc phận : đã được trả lại danh dự, phẩm tiết.

b)

Tăng thêm chất bi kịch cho số phận nhân vật : hạnh phúc đâu có thể làm lại được.

c)

Cả 2 ý kiến đều đúng.

21.

Cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm bởi :

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng : cô đơn và thuỷ chung, khao khát xum họp.

d)

Tất cả các ý.

22.

Tình cảm của tác giả đối với người phụ nữ trong Chuyện người con gái Nam Xương là :

a)

Nhà văn cảm thông trước số phận oan trái của nười phụ nữ trong xã hội cũ.

b)

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của họ : hiếu thảo, yêu chồng thương con và thuỷ chung.

c)

Phê phán sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ.

d)

Tất cả các ý kiến.