Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI THỬ VĂN 8

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Ngắm trăng" được viết theo thể loại nào?

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Tự do

2.

Văn bản "Ngắm trăng" thể hiện nội dung gì?

a)

Tinh thần lạc quan, yêu đời của Bác Hồ

b)

Vẻ đẹp của vầng trăng và niềm vui của Bác khi ngắm trăng

c)

Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh ngục tù

d)

Cuộc sống sinh hoạt thiếu thốn, gian khổ của Bác khi ở trong tù

3.

Câu thơ thứ hai trong bản dịch thơ bài "Ngắm trăng" có điểm gì khác so với bản phiên âm?

a)

Không còn là câu cảm thạn

b)

Không còn là câu trần thuật

c)

Không còn là câu hỏi tu từ

d)

Không còn lầ câu phủ định

4.

Hình ảnh "trùng san" trong bài "Tẩu lộ" ("Đi đường") tượng trưng cho điều gì?

a)

Phong cảnh hữu tình

b)

Những khó khăn, trắc trở

c)

Ý chí của con người

d)

Đích đến của con người

5.

Bài thơ "Đi đường" cho thấy vẻ đẹp nào ở người tù Hồ Chí Minh?

a)

Sự giản dị

b)

Sự uyên bác

c)

Sự lạc quan

d)

Sự sáng suốt

6.

Hình ảnh "con đường" trong bài thơ "Đi đường" tượng trưng cho điều gì?

a)

Những khó khăn, thử thách

b)

Đường đời, đường cách mạng

c)

Lí tưởng, quan điểm sống

d)

Những người bạn, người đồng chí

7.

Em hiểu từ "tức cảnh" trong nhan đề bài thơ "Tức cảnh Pác Bó" như thế nào?

a)

Ngắm cảnh mà có cảm xúc, nảy ra tứ thơ, bài thơ

b)

Yêu tha thiết một khung cảnh thiên nhiên nào đó

c)

Bực bội, giận dữ trước một khung cảnh kém nên thơ

d)

Miêu tả lại vẻ đẹp của một khung cảnh nào đo

8.

Dòng nào sau đây nhận định đúng về giọng điệu bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"?

a)

Hóm hỉnh, lạc quan

b)

Trầm lắng, bồi hồi

c)

Vui tươi, phơi phới

d)

Hào hùng, lãng mạn

9.

Câu thơ "Sáng ra bờ suối, tối vào hang" gợi cho ta điều gì về cuộc sống của Bác nơi núi rừng Việt Bắc?

a)

Cuộc sống thiếu thốn, buồn tẻ

b)

Cuộc sống bận rộn, phức tạp

c)

Cuộc sống nền nếp, ung dung

d)

Cuộc sống cô đơn, lẻ loi

10.

Văn bản "Tức cảnh Pác Bó" cho ta cảm nhận được điều gì ở tâm hồn Bác?

a)

Có niềm tin tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng

b)

Không ngại khó khăn, gian khổ

c)

Lạc quan, ung dung dù phải sống trong khó khăn, gian khổ

d)

Không thích cuộc sống nơi rừng núi

11.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

12.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

13.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

14.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

15.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

16.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

17.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

18.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn:

''Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập.

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Liệt kê

d)

Gồm A và B

19.

Chiếu dời đô phản ánh (1)............... của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức (2)................ mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa (3)...............

a)

Khát vọng/ thuyết phục/ lí và tình

b)

Thuyết phục/ tình và lí/ khát vọng

c)

Lí và tình/ khát vọng/ thuyết phục

d)

Thuyết phục/ khát vọng/ lí và tình

20.

Tác giả viết bài "Chiếu dời đô" nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốnnhân dân hăng hái tham gia xây dựng đất nước

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội)

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân đánh giặc cứu nước

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Cổ Loa (Hà Nội)

21.

Ai là tác giả của văn bản "Bàn về phép học"?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Thiếp

d)

Nguyễn Huy Thiệp

22.

Thể loại Tấu có mục đích gì?

a)

Công bố một sự kiện

b)

Khích lệ tinh thần

c)

Trình bày nguyện vọng

d)

Ban bố mệnh lệnh

23.

Câu nào trong các câu dưới đây là câu cảm thán?

a)

Mùa xuân là mùa khởi đầu một năm mới.

b)

Mùa xuân thay áo mới.

c)

Giản dị thay cái đẹp của ngày xuân lúc đó!

d)

Ai làm hỏng dự án của nhóm mình?

24.

Trong 4 ví dụ sau đây, câu nào không phải là câu cảm thán?

a)

"Thương ôi! Trăm sự tại người

Chữ đồng ai dám ngăn rời chữ tâm!" (Phan Bội Châu)

b)

"Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!" (Bằng Việt)

c)

Máu đào của các liệt sĩ đã làm cho lá cờ Tổ quốc thêm đỏ thắm.

d)

"Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!" (Nhớ rừng)

25.

Trong các câu sau, câu nào là câu cầu khiến?

a)

Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc

b)

Đừng xanh như lá, bạc như vôi

c)

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

d)

Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt

26.

Câu nào sau đây KHÔNG phải là câu phủ định?

a)

Tôi không muốn tham gia vào hoạt động tập thể.

b)

Loài hoa này không có mùi hương.

c)

Con chó ấy chẳng những đáng yêu mà còn thông minh nữa.

d)

Câu chuyện đó chẳng có ý nghĩa gì.

27.

Câu: "Tôi vừa đến trường thì tôi nhận được tin hôm nay cả trường được nghỉ." là kiểu câu gì?

a)

câu trần thuật

b)

câu cảm thán

c)

câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

28.

Các câu "Lưu Cung tham công nên thất bại - Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong - Cửa Hàm Từ bắt sống Toa Đô - Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã" được dùng để thực hiện hành động gì?

a)

Hỏi

b)

Kể

c)

Điều khiển

d)

Hứa hẹn

29.

Câu :Cậu có thể cho tôi mượn vở được không ? là câu hỏi dùng với mục đích trực tiếp hay gián tiếp ?

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

30.

Mục đích của hành động nói sau là gì?

“Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết”.

a)

Kể

b)

Cầu khiến

c)

Đe dọa

d)

Hứa hẹn

e)

Hỏi

31.

Mục đích của hành động nói sau là gì?

“Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.”

a)

Báo tin

b)

Cầu khiến

c)

Đe dọa

d)

Hỏi

e)

Hứa hẹn

32.

Hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu thơ "Xanh xanh bãi mía bờ dâu" là gì?

a)

Nhằm miêu tả vẻ đẹp của bãi mía bờ dâu.

b)

Nhằm nhấn mạnh màu xanh tràn đầy sức sống của bãi mía bờ dâu.

c)

Nhằm giúp người đọc hình dung ra màu sắc của bãi mía bờ dâu.

d)

Cả A,B, C đều sai

33.

Trật tự nào của dòng thơ dưới đây góp phần tạo nên sự hài hoà về ngữ âm trong lời nói?

a)

Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong/ Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp.

b)

Trời xanh càng rộng, càng cao/ Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.

c)

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối/ Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan.

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

34.

Hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu" Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều" là gì?

a)

Đảo trật tự thông thường nhằm mục đích nhấn mạnh vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ.

b)

Đảo trật tự thông thường nhằm mục đích thể hiện thứ tự sắp xếp vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ rồi đến vẻ đẹp của thiên nhiên.

c)

Đảo trật tự thông thường nhằm mục đích để liên kết câu.

d)

Đảo trật tự thông thường nhằm mục đích đảm bảo hài hoà về lời nói của nhân vật.

35.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

36.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

37.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

38.

Câu 1: Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào ?

a)

Tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người nghe (người đọc)

b)

Thể hiện sinh động, cụ thể vấn đề nghị luận

c)

Giải thích rõ ràng hơn vấn đề nghị luận

39.

Tác dụng của các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn nghị luận là gì ?

a)

Giúp bài văn nghị luận dễ hiểu hơn.

b)

Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận cứ chặt chẽ hơn.

c)

Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn.

d)

Cả A, B, C đều sai.

40.

Nhận xét nào đúng khi nói về mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận?

a)

Luận điểm và vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận không liên quan gì đến nhau.

b)

Luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ. Luận điểm cần phải xác thực, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ luận đề.

c)

Vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận chỉ là một phần nhỏ của luận điểm.

d)

Cả A,B,C đều sai.

Similar Resources on Wayground