wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN nhiệt đới ẩm gió mùa level 3

Total questions: 24

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Gió mùa Đông Bắc.

c)

Tín phong bản cầu Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

2.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

thành tạo địa hình cacxtơ.

b)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

c)

đất trượt, đà lờ ở sườn dốc.

d)

hiện tượng xâm thực mạnh.

3.

Hệ thống cây trồng của nước ta phong phú, đa dạng là do ảnh hưởng quyết định của nhân tố

a)

địa hình.

b)

đất đai.

c)

khí hậu.

d)

nguồn nước.

4.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

c)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

d)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

5.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

b)

Mưa tuyết và mưa rào.

c)

Sương mù và mưa phùn.

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

6.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và

lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít,

lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ

yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước

bên ngoài lãnh thổ.

7.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng

lớn.

b)

chuyển động biểu kiến của Mặt

Trời.

c)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió

mùa.

d)

vị trí nằm trong vùng nội chí

tuyến.

8.

Quá trình xâm thực mạnh ở miền núi làm cho hệ thống sông ngòi của nước ta có

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

dòng chảy mạnh.

c)

hệ số bào mòn nhỏ.

d)

tổng lượng bùn cát lớn.

9.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

A. Sông Đà Rằng.

b)

B. Sông Cửu Long.

c)

C. Sông Hồng.

d)

D. Sông Đà.

10.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?

a)

Sự tăng và hạ khỉ áp một cách

đột ngột.

b)

Sự chênh lệch khi áp giữa đất

liền và biển.

c)

sự chênh lệch nhiệt, ấm giữa

đất và biển.

d)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày

và đêm.

11.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác

a)

Sự phân mùa của khí hậu.

b)

Số giờ nắng năm cao.

c)

Tính chất thất thường.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

12.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bản cầu Nam.

13.

Biện pháp nào không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu nước ta?

a)

Tích cực làm công tác thuỷ

lợi, trồng rừng.

b)

Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

c)

Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp

lí.

d)

Làm tốt công tác dự báo thời

tiết.

14.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng

ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây hiện tượng phơn cho đồng

bằng ven biển Trung Bộ.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam

Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

15.

Trong câu thơ: “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” (Nguyễn Du), “gió đông” ở đây là

a)

gió mùa mùa đông lạnh khô.

b)

gió Mậu dịch.

c)

gió mùa mùa đông lạnh ấm.

d)

gió mùa Tây Nam.

16.

Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của

a)

khí hậu và độ cao.

b)

vĩ độ địa lí và độ cao.

c)

địa hình và hướng gió.

d)

hướng gió và mùa gió.

17.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

c)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

18.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra

mạnh.

b)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất

badơ.

c)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

19.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn

Nam.

c)

Tây Bắc và Tây Nguyên.

d)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

20.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

b)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

c)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

d)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

21.

Đặc điểm khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác so với các vùng khác trong cả nước là

a)

kiểu khí hậu cận xích đạo.

b)

mưa nhiều vào thu - đông.

c)

khí hậu có mùa mưa và mùa khô.

d)

mùa đông chịu ảnh hưởng của

gió Mậu dịch.

22.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

b)

Hướng vòng cung của các dãy

núi ở vùng Đông Bắc.

c)

Các dãy núi chủ yếu có hướng

tây bắc - đông nam.

d)

Nước ta có nhiều đồi núi.

23.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Xâm nhập mặn sâu vào trong đất

liền.

b)

Làm tăng độ chua và chua mặn

trong đất.

c)

Sâu bệnh phát triển phá hoại

mùa màng.

d)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất

và sinh hoạt.

24.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

nền nhiệt độ cả nước cao.

c)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ

rệt.

d)

hai lần Mặt Trời qua thiên

đỉnh.