NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 14 THI KHẢO SÁT
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 10: Để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương và tăng cường việc đầu cơ tích trữ để vơ vét bóc lột nhân dân ta, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì?
A. Tăng các loại thuế gấp ba lần
B. Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
C. Thu mua lương thực theo giá rẻ mạt.
D. Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.
A
B
C
D
Câu 11: Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 diễn ra như thế nào?
A. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.
D. Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.
A
B
C
D
Câu 16: “Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc”. Đó là 3 mục đích mà Đảng ta đã đề ra trong
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
C. Chiến dịch Hòa Bình - Thượng Lào.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
A
B
C
D
Câu 22: Lý do nào là chủ yếu ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam 1975?
A. Vì Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc.
B. Vì nếu chiếm được Tây Nguyên cắt đôi miền Nam.
C. Vì Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.
D. Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng, nhưng địch tập trung quân mỏng, bố phòng nhiều sơ hở.
A
B
C
D
Câu 23: Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?
A. Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới.
B. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.
C. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
D. Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ.
A
B
C
D
Câu 2: Phong trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX đã thu được kết quả là
A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân về cơ bản sụp đổ.
B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn.
C. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai).
D. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập vào năm 1960.
A
B
C
D
Câu 3: Mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là gì
A. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
B. Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
C. Thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
D. Nước cộng hòa dân chủ Đức ra đời.
A
B
C
D
Câu 4: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?.
A. Hương Cảng (Trung Quốc).
B. Pác Bó (Cao Bằng).
C. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
D. Ma Cao (Trung Quốc).
A
B
C
D
Câu 6: Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập của các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?
A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
C. An Nam Cộng sản Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng.
D. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
A
B
C
D
Câu 11. Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất phân hóa thành những giai cấp tầng lớp nào?
A. Địa chủ-Tư sản-Tiểu tư sản-Nông dân-Công nhân.
B. Tư sản-Võ sản-Địa chủ-Tiểu tư sản Tư sản mại bản.
C. Tiểu tư sản Công nhân-Nông dân-Địa chủ-Phong kiến.
D. Địa chủ-Tư sản dân tộc-Nông dân-Công nhân-Trí thức.
A
B
C
D
Câu 13: Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?
A. Chiến thắng Biên giới thu-đông (1950),
B. Chiến dịch Hòa Bình (1952).
C. Chiến thắng Việt Bắc thu-đông (1947).
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
A
B
C
D
Câu 4: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
B. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
C. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
D. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
A
B
C
D
Câu 6: Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc vào thời gian nào?
A. 11/1987.
B. 8/1997.
C. 1/1987.
D. 9/1977.
A
B
C
D
Câu 9: 12 ngày đêm đế quốc Mĩ dùng B52 ném bom vào thủ đô Hà Nội và Hải Phòng bắt đầu từ ngày nào đến ngày nào?
A. 10/12/1972 đến ngày 21/12/1972.
B. 14/12/1972 đến ngày 25/12/1972.
C. 16/12/1972 đến ngày 27/12/1972.
D. 18/12/1972 đến ngày 29/12/1972.
A
B
C
D
Câu 17: Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là
A. không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.
B. đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
C. bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
A
B
C
D
Câu 22: Năm 1945, ba nước nào sau đây tuyên bố độc lập?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào.
B. Philippin, Việt Nam và Lào.
C. Việt Nam và Lào.
D. Miến Điện, In-đô-nê-xi-a và Việt Nam.
A
B
C
D
Câu 24: Nội dung nào trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
A. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
B. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
D. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.
Xem thêm tại: https://doctailieu.com/de-thi-thu-vao-10-lich-su-co-dap-an-ma-de-012-h1993
A
B
C
S
Câu 36: Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?
A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
B. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.
C. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.
D. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp- Mĩ.
A
B
C
D
Câu 27: Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì
A. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
C. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
D. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
A
B
C
D
Câu 2: Nhận định nào không đúng về “Chiến tranh đặc biệt?
A. Am mưu cơ bản là “Dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Là chiến lược chiến tranh xâm lược TD mới của Mĩ.
C. Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
D. Dựa vào vũ khí, trang bị của Mĩ.
A
B
C
D
Câu 11: Nguyên nhân quyết định nhất đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến, chống Pháp xâm lược là
A. toàn quân , toàn dân tham gia kháng chiến.
B. tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc.
A
B
C
D
Câu 12: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ giới tuyến quân sự tạm thời là
A. vĩ tuyến 15.
B. vĩ tuyến 16.
C. vĩ tuyến 17.
D. vĩ tuyến 18.
A
B
C
D
Câu 14: Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn kiện nào tới Hội nghị Véc-tai?
A. “Bản yêu sách của nhân dân An Nam"
B. “Đoàn kết giai cấp”
C. “Đường Kách mệnh”
D. “Bản án chế độ TD Pháp”.
A
B
C
D
Câu 22: Nội dung Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là gì?
A. Toàn dân, toàn diện
B. Toàn dân, trường kì kháng chiến.
C. Toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
A
B
C
D
Câu 27: Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng xanh
B. Cách mạng chất xám.
C. Cách mạng công nghệ
D.Cách mạng công nghiệp
A
B
C
D
Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là gì?
A. Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Kết thúc 70 năm chiến đấu chống Mỹ cứu nước.
C. Tạo nền tảng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D. Chấm dứt hoàn toàn sự ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
A
B
C
D
Câu 29: Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 19 tháng 12 năm 1946 đến tháng 2 năm 1947 là gì?
A. Giam chân địch ở các đô thị.
B. Tiêu hao được nhiều sinh lực địch.
C. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn.
D. Tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.
A
B
C
D
Câu 20: Sự khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ la tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
B. Châu Phi đấu tranh chống CNTD mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống CNTD cũ.
C. Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị.
D. Lãnh đạo cách mạng ở Châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc.
A
B
C
D
Câu 29: Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản (3/2/1930)?
A. Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
B. Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương; thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.
C. Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam.
D. Thống nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, bầu ban chấp hành Trung ương chính thức của Đảng.
A
B
C
D
Câu 22: Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên (7/1969)?
A. Nhật.
B. Trung Quốc.
C. Liên Xô.
D. Mĩ.
A
B
C
D
