wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quy luật di truyền

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ở một loài thực vật, các gen di truyền độc lập có gen A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định cây quả đỏ, b quy định cây quả trắng. Trong một phép lai thu được kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm tỉ lệ 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là

a)

A. AaBB x aaBb.

b)

B. Aabb x AaBB.

c)

C. AaBb x AaBb.

d)

D. AaBb x Aabb.

2.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây cao so với tổng số cây cao ở F1 là

a)

1/2

b)

3/4

c)

2/3

d)

1/3

3.

Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài. Có bao nhiêu quy luật di truyền chi phối phép lai trên trong số những quy luật di truyền dưới đây:

a)

I. Trội lặn không hoàn toàn

b)

II. Quy luật phân li của Menđen

c)

III. Quy luật tương tác gen dạng bổ sung.

d)

IV. Quy luật hoán vị gen.

4.

Trong phép lai một tính trạng, người ta thu được kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím, 45 cây hoa vàng, 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng. Quy luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa?

a)

A. Định luật phân li độc lập

b)

B. Quy luật phân li.

c)

C. Tương tác gen kiểu bổ trợ

d)

D. Trội lặn không hoàn toàn.

5.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là nội dung của giả thuyết

a)

A. dị hợp.

b)

B. siêu trội.

c)

C. đồng hợp.

d)

D. về tác động cộng gộp.

6.

Có 1 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

7.

Ở ruồi giấm, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen A và a. Cách viết nào sau đây đúng

a)

XAY

b)

XYa

c)

XaYA

d)

XAYa

8.

Moorgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây

a)

Ruồi giấm

b)

Củ cải

c)

Đậu Hà Lan

d)

Chuột bạch

9.

Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây

a)

AABB

b)

aaBB

c)

aabb

d)

AAbb

10.

Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1

a)

XDXd x XDY

b)

XDXD x XdY

c)

XdXd x XDY

d)

XDXd x XdY

11.

Cơ thể có kiểu gen AB/ab XDY khi giảm phân bình thường thì tạo được tối đa mấy loại giao tử chứa NST giới tính X?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

12

12.

Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là

a)

Bố : XMY ; mẹ : XMXm

b)

Bố : XMY ; mẹ : XMXM

c)

Bố : XMY ; mẹ : XMXM

d)

Bố : XmY ; mẹ : XMXm

13.

Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới ?

a)

Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y.

b)

Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.

14.

Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:

a)

Con cái: XX; con đực: XY

b)

Con cái: XY; con đực: XX

c)

Con cái: XX; con đực: XO

d)

Con cái: XO; con đực: XY

15.

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.

b)

Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.

c)

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.

d)

Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.

16.

Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

a)

Ti thể của bố.

b)

Ti thể của bố hoặc mẹ.

c)

Ti thể của mẹ.

d)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ.

17.

Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Màng nhân

d)

Riboxom

18.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.

19.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:

a)

Bố

b)

Bà nội

c)

Ông ngoại

d)

Mẹ

20.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:

a)

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.