NEW
Font size
WorksheetsSử dụng bảo vệ TN level 1
Total questions: 26
Worksheet time: 52mins
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta là
thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
đất đai ngày càng bạc mầu.
nguồn khoáng sản ngày càng cạn kiệt.
nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài là loại rừng
sản xuất.
phòng hộ.
đặc dụng.
ven biển.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
các kiểu hệ sinh thái.
diện tích rừng lớn.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Diện tích đất bị suy thoái lớn.
Bình quân trên đầu người thấp.
Diện tích đất chuyên dùng ít.
Diện tích đất rừng còn thấp.
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
rừng phòng hộ, rừng rậm, rừng thưa.
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
hải sản giảm sút.
gây mưa a-xít.
biến đổi khí hậu.
cạn kiệt dòng chảy.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch ta phải đảm bảo độ che phủ rừng như thế nào?
30 - 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 - 60%.
40 - 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 - 70%.
45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%.
20 - 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 - 50%.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đạt rừng.
có kế hoạch trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
có kế hoạch, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
loài thú, hệ sinh thái.
loài, hệ sinh thái, gen.
biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vây cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
bảo vệ rừng và đất rừng.
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Làm ruộng bậc thang, đào hố vây cá.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Ngăn chặn du canh, du cư.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Chống nhiễm mặn.
Đào hố vảy cá.
Làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phát triển của sinh vật.
sự phân bố sinh vật.
số lượng thành phân loài.
diện tích rừng lớn.
Loại đất chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sử dụng đất ở nước ta hiện nay là
đất thổ cư và chuyên dùng.
đất nông nghiệp.
đất lâm nghiệp.
đất chưa sử dụng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
đào hố vẩy cá.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
rừng non mới phục hồi và rừng trồng.
rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
rừng trồng chưa khai thác được.
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
khai hoang mở rộng diện tích.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
nguồn gen quý hiếm.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
