NEW
Font size
Worksheetskinh tế môi trường chương 1
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Môi trường theo định nghĩa của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam:
a. Cả 3 câu đều đúng
b. Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
c. Bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài tác động đến một đối tượng hay sự vật
d. Bao gồm yếu tố tự nhiên, nhân tạo và xã hội
Ô nhiễm môi trường là:
a. Sự làm thay đổi tính chất của môi trường không vi phạm tiêu chuẩn môi trường
b. Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
c. Sự làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường
d. Sự di chuyển các chất độc hại hoặc năng lượng vào môi trường chưa đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người và sinh vật
Sự cố môi trường do:
a. Tác động tiêu cực của con người: hỏa hoạn, sự cố trong tìm kiếm thăm dò vận chuyển và khai thác dầu khí, khoáng sản; sự cố trong các nhà máy nguyên tử
b. Sự phát triển ồ ạt về công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp gây ô nhiễm.
c. Chủ yếu do con người gây ra
d. Nạn phá rừng và sự mất cân bằng giữa tài nguyên và dân số
Suy thoái môi trường do:
a. Các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, tràn dầu, đắm tàu, sự cố ở các cơ sở sản xuất khác
b. Sản xuất công nghiệp, sản xuất các loại vũ khí hạt nhân và hóa học được sử dụng trong chiến tranh xung đột
c. Các lò phản ứng hạt nhân, nhà máy diện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa phóng xạ.
d. Bão, lũ, hạn hán, động đất, núi lửa, mưa axít, sụt lở đất, biến động khí hậu và thiên nhiên khác.
Phát triển bền vững:
a. Là sự phát triển mà khía cạnh kinh tế luôn được coi trọng
b. Là mong muốn của các quốc gia song không thể thực hiện được vì phát triển và môi trường luôn đối kháng nhau.
c. Là sự phát triển cân đối giữa ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường và có tính đến công bằng giữa các thế hệ
d. Quan tâm đến nâng cao chất lượng cuộc sống con người
Phương pháp Phân tích chi phí - lợi ích trong nghiên cứu kinh tế môi trường bao gồm:
a. Chi phí và lợi ích cá nhân của các chủ thể
b. Chi phí và lợi ích cá nhân và chi phí và lợi ích liên quan đến tài nguyên và môi trường
c. Mô hình hóa các mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường
d. Lợi ích và chi phí của các chương trình, các chính sách về môi trường dưới góc độ của các cá nhân
Theo quan điểm mô hình kinh tế cổ điển về sự tương tác giữa kinh tế và môi trường, đặc điểm nào sau đây không đúng:
a. Nền kinh tế là một hệ thống khép kín tự túc
b. Có sự can thiệp của chính phủ
c. Không có mậu dịch quốc tế
d. Tất cả thu nhập đều được chi tiêu hết
Theo quan điểm kinh tế hiện đại thì:
a. Cả ba câu đều đúng
b. có chức năng tái tạo lại các nguồn tài nguyên và không cần sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
c. Hệ thống kinh tế đóng và luôn có sự tương tác với nhau giữa hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường
d. Mọi quyết định kinh tế đều có tác động nào đó đến môi trường và những thay đổi trong hệ môi trường có tác động đến hệ kinh tế
Theo hai định luật Nhiệt động học nội dung nào sau đây đúng:
a. Entropy là số năng lượng có giá trị cho hoạt động được tạo ra trong quá trình sản xuất
b. Tất cả mọi hoạt động kinh tế đều đưa đến những sản phẩm được tạo ra bằng với số tài nguyên được đưa vào trong lĩnh vực này khi tính theo lượng vật chất hay năng lượng
c. Có khả năng tái sinh 100% những sản phẩm phế thải để đưa lại vào chu trình chế tác
d. Nền kinh tế khai thác và sử dụng ít tài nguyên sẽ tạo ra ít chất thải hơn
Các quan điểm không giới hạn của tăng trưởng kinh tế là:
a. Tốc độ gia tăng dân số đang có xu hướng chậm lại dần
b. Hệ kinh tế không có khả năng thay thế những tài nguyên đang trở nên khan hiếm
c. Giới hạn của các nguồn tài nguyên không thể tái tạo
d. Khả năng hạn chế của môi trường tự nhiên trong việc tiếp nhận chất thải do hệ thống kinh tế thải ra
