WorksheetsNST DB NST 1-TEAM 5AM
Total questions: 15
Worksheet time: 9mins
Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là
nhiễm sắc thể.
vật chất di truyền.
nuclêôxôm.
gen.
Bằng cách nào các phân tử ADN có chiều dài lớn hơn đường kính của nhân rất nhiều lần lại có thể tồn tại trong nhân tế bào?
ADN phân chia thành các đoạn rất ngắn gọi là gen và đặt vừa trong nhân tế bào.
ADN có kích thước nhỏ cùng với prôtêin cuộn xoắn nhiều lần, co ngắn lại để đặt vừa trong nhân tế bào.
là vật chất di truyền chứa các gen trên đó, nó nằm vừa trong nhân tế bào.
ADN nằm ngoài tế bào chất nơi có không gian rộng rãi hơn.
Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là
tâm động.
chất dị nhiễm sắc.
vùng đầu mút.
eo thứ cấp.
Sự đóng xoắn bậc 2 của NST đã hình thành
sợi cơ bản có đường kính 11 nm.
sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm.
sợi nhiễm sắc có đường kính 20 nm.
sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm.
Khi tế bào đang ở kì giữa, NST là
sợi cơ bản có đường kính 11 nm.
sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm.
sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm.
gồm 2 crômatit đính với nhau ở tâm động.
Biến đổi hình thái của NST qua chu kì phân bào có ý nghĩa gì về mặt truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ?
Sự đóng xoắn của NST để chúng tập trung trên mặt xích đạo và sự tháo xoắn để hủy thoi vô sắc.
Sự đóng xoắn của NST để chuẩn bị cho cơ chế phân li NST ở kì sau, sự tháo xoắn chuẩn bị cho NST nhân đôi ở lần nguyên phân tiếp theo, giúp các thế hệ tế bào được kế tục vật chất di truyền.
Sự đóng xoắn NST để chúng dính vào dây tơ vô sắc, sự tháo xoắn để hòa vật chất di truyền trong nhân.
Sự đóng xoắn của NST giúp bảo vệ vật chất di truyền và sự tháo xoắn giúp cơ chế phiên mã diễn ra dễ dàng hơn.
Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là
chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.
nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.
Khi nói về đột biến lặp đoạn trên NST, khẳng định nào dưới đây không chính xác?
Làm tăng số lượng bản sao của một hoặc nhiều gen trên một NST.
Làm tăng số loại alen trên một NST.
Làm tăng kích thước hệ gen của cơ thể mang đột biến.
Có thể xảy ra trên cặp NST thường hoặc trên cặp NST giới tính.
Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: (1) ABGEDCHI; (2) BGEDCHIA; (3) ABCDEGHI; (4) BGHCDEIA. Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó. Trình tự xuất hiện các nòi là
(1) → (2) → (4) → (3).
(2) → (4) → (3) → (1).
(3) → (1) → (2) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
Cà độc dược có 2n = 24. Xét một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn ngắn, một chiếc bình thường; ở cặp NST số 3 có một chiếc bị đột biến lặp đoạn, chiếc còn lại bình thường; ở cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn, chiếc còn lại bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cơ thể này xảy ra bình thường. Có những phát biểu nào dưới đây đúng?
Giao tử không chứa NST đột biến chiếm tỉ lệ 12,5%.
Giao tử mang 2 NST đột biến chiếm tỉ lệ 12,5%.
Giao tử mang 1 NST đột biến chiếm 37,5%.
Giao tử mang ít nhất 1 NST đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%.
Ở cà chua (2n = 24), số lượng NST kép trong các tế bào vào thời điểm tập trung trên mặt phẳng xích đạo ít hơn số lượng NST đơn trong các tế bào đang có sự phân li về 2 cực là 1200. Tổng số NST có trong hai nhóm tế bào đó là 2640. Phát biểu nào đúng?
tổng số tế bào con được tạo ra là 140
tổng số tế bào con được tạo ra là 120
số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 2 nhóm tế bào nói trên là 1680
số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 2 nhóm tế bào nói trên là 720
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình phân bào?
Mỗi tế bào sinh giao tử đực sau giảm phân luôn tạo ra 4 giao tử nhưng chỉ có 2 loại.
Mọi tế bào trong cơ thể đều thực hiện nguyên phân, ngoại trừ tế bào sinh giao tử và tế bào giao tử.
Mỗi tế bào chỉ chọn một cách sắp xếp cho các NST tại kì giữa của giảm phân I.
Mỗi cách sắp xếp cho các NST tại kì giữa của giảm phân I luôn tạo ra 4 loại giao tử.
Trong giảm phân các cặp NST phân li độc lập tổ hợp tự do nên số loại giao tử tối đa của loài là 2n.
Gọi n là cặp NST tương đồng, mỗi cặp đều gồm 2 NST có cấu trúc khác nhau, số cách sắp xếp khác nhau của n cặp NST tương đồng trên tính trên số lượng lớn tế bào là
1 trong 2n cách.
2n-1 cách.
1 trong 2n-1 cách.
n-1 cách
Loài 2n = 16, khi thực hiện giảm phân đã tạo ra 256 loại giao tử khác nhau, nhưng chỉ thấy có 2 cặp NST xảy ra tiếp hợp, trao đổi chéo cân dẫn đến hoán vị gen, tạo thêm các loại giao tử hoán vị gen. Nhận định nào sau đây phù hợp với những thông tin trên?
Trong 8 cặp NST, có 2 cặp có cấu trúc gen như nhau (mang các cặp gen đồng hợp tử).
Số cách sắp xếp của các NST kép tại kì giữa I là 28-1 = 128.
Có 256 loại giao tử được tạo ra chứng tỏ đã có 64 tế bào thực hiện giảm phân.
Trong 8 cặp NST, có 1 cặp NST có cấu trúc khác nhau
Loài có 2n = 16, trong đó có 2 cặp NST (số 1, 2) mang các cặp gen đồng hợp, các cặp NST khác đều gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau (dị hợp). các nhận định nào sau đây đúng?
Có 32 cách sắp xếp của các NST tại kì giữa I.
giảm phân không xảy ra đột biến có thể tạo 64 loại giao tử khác nhau.
Trong giảm phân, số loại giao tử tối thiểu được tạo ra là 2.
Có 128 cách sắp xếp của các NST tại kì giữa I.
