Font size
WorksheetsÔn tập Cây tre Việt Nam
Total questions: 24
Worksheet time: 10mins
Ai là tác giả của văn bản Cây tre Việt Nam?
Tô Hoài
Tố Hữu
Thép Mới
Nguyễn Tuân
Văn bản Cây tre Việt Nam viết theo thể loại nào?
Cổ tích
Truyện ngắn
Kí
Truyền thuyết
Văn bản Cây tre Việt Nam sáng tacz vào khoảng thời gian nào?
1945
1955
1960
1975
Chia bố cục cho Văn bản Cây tre Việt Nam
1 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Trong bài, tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật nào của tre?
Mang vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai
Có dáng thẳng thắn, bất khuất
Gầy gò, thô kệch
Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với con người
Biện pháp tu từ chủ yếu nào được sử dụng để nêu lên phẩm chất của cây tre?
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Nhân hóa
Cây tre là người.........của nông dân Việt Nam, ...............của nhân dân Việt Nam.
(a)
Trong bài “Cây tre Việt Nam” tác giả đã không dùng danh hiệu nào để gọi cây tre?
Anh hùng lao động.
Anh hùng chiến đấu.
Bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Biểu tượng cho nền văn hóa Việt Nam
Câu nào không nêu đúng lí do khiến cây tre trở thành biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam trong bài “Cây tre Việt Nam”?
Cây tre có sự gắn bó thân thiết, lâu đời với con người Việt Nam.
Cây tre xuất hiện trong nhiều câu chuyện cổ dân gian của người Việt.
Cây tre có vẻ đẹp bình dị thân thương.
Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu như chính phẩm chất của người dân Việt Nam
Tác giả bài “Cây tre Việt Nam” đã không dùng hình ảnh nào để chứng minh cho nhận định "Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam"?
Dưới bóng tre xanh, từ bao đời nay người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, làm ăn sinh sống và gìn giữ một nền văn hóa.
Tre gắn bó với mọi lứa tuổi, trong đời sống hàng ngày cũng như trong những sinh hoạt văn hóa.
Những bụi tre ken dầy thể hiện tinh thần đoàn kết, đùm bọc yêu thương lẫn nhau của mỗi người dân Việt Nam.
Tre là cánh tay của người nông dân, giúp người nông dân trong nhiều công việc sản xuất.
Tác giả bài “Cây tre Việt Nam” đã không dùng hình ảnh nào để chứng minh cho nhận định "Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam"?
Dưới bóng tre xanh, từ bao đời nay người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, làm ăn sinh sống và gìn giữ một nền văn hóa.
Tre gắn bó với mọi lứa tuổi, trong đời sống hàng ngày cũng như trong những sinh hoạt văn hóa.
Những bụi tre ken dầy thể hiện tinh thần đoàn kết, đùm bọc yêu thương lẫn nhau của mỗi người dân Việt Nam.
Tre là cánh tay của người nông dân, giúp người nông dân trong nhiều công việc sản xuất.
Trong chiến đấu, tre đã tham gia vào những công việc gì?
Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Tre hi sinh để bảo vệ con người.
Cả ba câu A, B và C.
“Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông(10) đã dựng nên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”
(Trích, Cây tre Việt Nam, SGK Ngữ văn 6, tập II, trang 97)
Đoạn văn trên nói về nội dung gì? Phương thức biểu đạt chính của đoạn là phương thức nào?
Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong đoạn văn: "Dưới bóng tre của ngàn xưa, thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang."
So sánh
Nhân hoá
Hoán dụ
Điệp ngữ
Những câu văn nào dưới đây có biện pháp nhân hóa?
Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Nhưng, nứa, tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với dân tộc Việt Nam, chia bùi sẻ ngọt của những ngày mai tươi hát, còn mãi với chúng ta, vui hạnh phúc, hòa bình.
Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người.
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.
Người già dùng tre làm gì để tạo ra sự khoan khoái?
A. Chiếc cày để cày ruộng.
B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức.
C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn.
D. Chiếc điếu cày để hút thuốc.
Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?
A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.
B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.
C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.
D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?
A. Tre là bạn thân của con người.
B. Tre là đồng chí chiến đấu của con người,
C. Tre là đồng đội của con người.
D. Tre là cấp dưới của con người.
Trong chiến đấu, tre được sử dụng làm vũ khí gì?
A. Làm súng và làm chông.
B. Làm gậy tầm vông và làm súng,
C. Làm gậy tầm vông và làm chông.
D. Làm giáo mác và làm gậy tầm vông.
Câu nào dưới đây nói về lời văn trong bài?
A. Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh và gợi cảm.
B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.
C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ và lôi cuốn.
D. Lời văn sinh động, hấp dẫn.
Từ nào không thể thay thế cho từ nhũn nhặn trong câu “… màu tre tươi nhũn nhặn” ?
A. Giản dị
B. Bình dị
C. Bình thường
D. Khiêm nhường
Cây tre từ lâu đã trở thành người bạn thân thiết của người nông dân, biểu tượng cao đẹp về tinh thần, phẩm chất của con người Việt Nam, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Phẩm chất nào sau đây không được dùng để miêu tả cho cây tre?
A. ngay thẳng
B. can đảm
C. thủy chung
D. dịu dàng
Câu nào không nêu đúng lí do khiến cây tre trở thành biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam trong bài Cây tre Việt Nam ?
A. Cây tre có sự gắn bó thân thiết, lâu đời với con người Việt Nam.
B. Cây tre xuất hiện trong nhiều câu chuyện cổ dân gian của người Việt.
C. Cây tre có vẻ đẹp bình dị thân thương.
D. Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu.
