NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GDCD BÀI 1 - 2
Total questions: 50
Worksheet time: 11mins
Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính phổ cập.
Tính rộng rãi.
Tính nhân văn.
Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện
Bằng quyền lực Nhà nước.
Bằng chủ trương của Nhà nước.
Bằng chính sách của Nhà nước.
Bằng uy tín của Nhà nước.
Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây ?
Nên làm
Được làm.
Phải làm
Không được làm.
Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở
tính hiện đại.
tính quyền lực, bắt buộc chung.
tính cơ bản.
tính truyền thống.
Để quản lí xã hội, Nhà nước cần sử dụng phương tiện quan trọng nhất nào dưới đây?
Pháp luật
Giáo dục.
Thuyết phục
Tuyên truyền.
Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với
mọi người từ 18 tuổi trở lên.
mọi cá nhân, tổ chức.
mọi đối tượng cần thiết.
mọi cán bộ, công chức.
Quy định trong các văn bản diễn đạt chính xác, một nghĩa để mọi người đều hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng.
Tính quần chúng nhân dân.
Luật giao thông đường bộ quy định người đi xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện
tính chất chung của pháp luật.
tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
tính phù hợp của pháp luật.
tính phổ biến rộng rãi của pháp luật.
Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây ?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính cụ thể về mặt nội dung.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung là đặc điểm để phân biệt pháp luật với
đạo đức.
kinh tế.
chủ trương.
đường lối.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện”, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
Tính nghiêm túc.
Tính quần chúng rộng rãi.
Tính nhân dân và xã hội.
Tính quy phạm phổ biến.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.
Trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Trình tự khoa học của pháp luật .
Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Hiệu lực tuyệt đối.
Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuát kinh doanh nên đều bị xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật ?
Tính nghiêm minh của pháp luật.
Tính trừng phạt của pháp luật.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính giáo dục của pháp luật.
Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
nhiều quy định pháp luật.
một số quy định pháp luật.
một quy phạm pháp luật.
nhiều quy định pháp luật
Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến
Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và các loại quy phạm xã hội khác?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa
quy tắc chung.
quy định bắt buộc.
chuẩn mực chung.
quy phạm pháp luật.
Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
chính xác, một nghĩa.
chính xác, đa nghĩa.
tương đối chính xác, một nghĩa.
tương đối chính xác, đa nghĩa.
Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp vì Hiến pháp là
văn bản xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
văn bản pháp luật do nhà nước ban hành.
văn bản pháp lý mang tính quy phạm phổ biến.
luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Bạn A thắc mắc, tại sao tại sao cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào dưới đây của pháp luật để giải thích cho bạn A?
Tính quyền lực.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính bắt buộc chung.
Trong bộ máy nhà nước, cơ quan thi hành pháp luật là
Quốc Hội
Viện kiểm sát
Tòa án
Chính phủ
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và
tổ chức thực hiện pháp luật.
xây dựng chủ trương, chính sách.
xây dựng kế hoạch phát triển đất nước.
tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.
Khoản 3 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “... cha mẹ không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội” là thể hiện mối quan hệ nào dưới đây ?
Giữa gia đình với đạo đức.
Giữa pháp luật với đạo đức.
Giữa đạo đức với xã hội.
Giữa pháp luật với gia đình
Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật ?
Bản chất giai cấp.
Bản chất xã hội.
Bản chất tự nhiên.
Bản chất nhân dân
Pháp luật là phương tiện để công dân
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
bảo vệ mọi quyền lợi của mình.
bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của mình.
bảo vệ mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình.
Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức ?
Pháp luật chỉ bắt buộc với cán bộ, công chức.
Pháp luật bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức.
Pháp luật bắt buộc với người phạm tội.
Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em .
Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, công dân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò của pháp luật là phương tiện để dông dân
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
thực hiện quyền của mình.
thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.
bảo vệ nhu cầu cuộc sống của công dân.
Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố C đã yêu cầu người dân không được để xe trên hè phố. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây ?
Là phương tiện để đảm bảo mỹ quan thành phố.
Là công cụ quản lý đô thị hữu hiệu.
Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội.
Là hình thức cưỡng chế người vi phạm.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống.
gắn bó với thực tiễn.
quen thuộc trong cuộc sống.
có chỗ đứng trong thực tiễn.
Thực hiện pháp luật là hành vi
thiện chí của cá nhân, tổ chức.
hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
tự nguyện của mọi người.
dân chủ trong xã hội.
Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ?
Bốn hình thức.
Ba hình thức.
Hai hình thức.
Một hình thức.
Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật ?
Mọi cán bộ, công chức nhà nước.
Mọi cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.
Mọi cơ quan, tổ chức.
Mọi công dân.
Công ty sản xuất gạch men X không áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường nên đã bị Cảnh sát môi trường lập biên bản xử lý vi phạm hành chính. Hành vi xử phạt của Cảnh sát môi trường là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
Thi hành pháp luật.
Cưỡng chế pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Bảo đảm pháp luật.
Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức
áp dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
Sau khi tốt nghiệp Đại học Công nghệ thông tin, H đã xin mở Công ty máy tính và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Việc làm của H là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
Sáng kiến pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Thực hành pháp luật.
Cứ sáng thứ 7 hằng tuần, nhân dân khu dân cư M lại tập trung làm vệ sinh đường phố. Việc làm của nhân dân khu dân cư M là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào duới đây ?
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sáng kiến pháp luật.
Thực hiện pháp luật không phải là nội dung nào dưới đây?
Làm những việc mà pháp luật cấm.
Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.
Không làm những việc mà pháp luật cấm.
Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Chủ thể nào sau đây không có quyền áp dụng pháp luật ?
Tòa án nhân dân huyện A
Uỷ ban nhân dân xã A.
Chi cục trưởng chi cục thuế
Giám đốc Công ty vệ sĩ Bảo An.
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu vi phạm pháp luật?
Không thích hợp
Lỗi
Trái pháp luật
Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình ?
Không cẩn thận.
Vi phạm pháp luật.
Thiếu suy nghĩ.
Thiếu kế hoạch.
Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của
giáo dục pháp luật.
trách nhiệm pháp lí.
thực hiện pháp luật.
vận dụng pháp luật.
Hành vi nào dưới đây không phải là trái pháp luật ?
Đi xe máy vượt đèn đỏ theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
Học sinh 16 tuổi không đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy.
Học sinh 12 tuổi đi xe đạp điện đến trường.
Đỗ xe đạp dưới lòng đường.
Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là
không có năng lực trách nhiệm pháp lí.
bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí.
bị mất khả năng kiểm soát hành vi.
không có lỗi.
Hành vi của người tâm thần đánh người khác gây thương tích nặng không bị coi là vi phạm pháp luật vì
không trái pháp luật.
không có lỗi.
nguời thực hiện hành vi không có năng lực trách nhiệm pháp lí.
nguời thực hiện hành vi không hiểu biết về pháp luật.
Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý ?
Ngăn chặn người vi phạm tiếp tục vi phạm.
Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với mọi người vi phạm pháp luật.
Giáo dục, răn đe người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.
Buộc người vi phạm chấm dứt những hành vi trái pháp luật.
Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện?
Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng.
Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền.
Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình.
Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ kính nhà hàng.
Hành vi nào dưới đây không biểu hiện cho việc người vi phạm pháp luật có lỗi?
Cháu H bị anh X trói tay, đổ ma túy đá vào miệng.
Anh C phát hiện kẻ móc túi nhưng không báo với ai.
Chị L che dấu hành vi buôn bán ma túy của người nhà.
Cảnh sát giao thông X không phạt hành vi vi phạm của anh A vì quen biết.
Việc xác đinh hành vi vi phạm pháp luật là cơ sở để xác định
Trách nhiệm.
Nghĩa vụ pháp lí
Tội danh
Trách nhiệm pháp lí.
