wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập: Đoàn thuyền đánh cá

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trong dòng thơ "Câu hát căng buồm cùng gió khơi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Đảo ngữ

2.

Hai câu thơ "Cá nhụ, cá chim cùng cá đé / Cá song lấp lánh đuốc đen hồng" cho ta thấy điều gì?

a)

Sự rộng lớn của biển khơi

b)

Sự đa dạng của các loài cá quý

c)

Sự giàu đẹp của biển cả quê hương

d)

Sự hào phóng của thiên nhiên dành cho con người

3.

Em hiểu như thế nào về hình ảnh "Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao"?

a)

Người ngư dân gõ thuyền làm xao động ánh trăng trên cao.

b)

Người ngư dân gõ thuyền đến đâu, trăng lên cao đến đó.

c)

Trăng in xuống nước, nước vỗ vào mạn thuyền nên tưởng như trăng đang gõ thuyền xua cá vào lưới.

d)

Nhịp gõ thuyền của người ngư dân tương ứng với nhịp vận động của trăng.

4.

Qua câu thơ "Biển cho ta cá như lòng mẹ / Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.", em thấy được tình cảm gì của người ngư dân với biển cả quê hương?

a)

Nỗi nhớ thương

b)

Niềm tự hào

c)

Lòng biết ơn

d)

Niềm thương xót

5.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có kết cấu (a)   , mở đầu là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong câu hát lúc hoàng hôn và kết thúc bằng hình ảnh đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn giữa buổi bình minh .

6.

Trong câu thơ "Sóng đã cài then, đêm sập cửa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

7.

Những loài cá nào được nhắc đến trong bài thơ?

a)

Cá thu, cá chẽm

b)

Các bạc, cá thu

c)

Cá chẽm, cá bạc

d)

Cá bớp, cá thu

8.

Vẻ đẹp huy hoàng của biển thể hiện qua hình ảnh nào? (có 2 đáp án đúng)

a)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa-Sóng đã cài then đêm sập cửa

b)

Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng-Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

c)

Mặt trời đội biển nhô màu mới-Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

d)

Ta hát bài ca gọi cá vào- Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

9.

Những từ ngữ nào nói lên vẻ đẹp lao động của con người?

a)

kéo xoăn tay, hát gọi cá vào

b)

căng buồm, chạy đua cùng mặt trời

c)

dệt biển, cài then

d)

xếp buồm, đón nắng

10.

Những công việc của ngư dân diễn ra trong không khí như thế nào?

a)

bình thản, thảnh thơi

b)

gấp gáp, mệt mỏi

c)

khẩn trương, vui tươi

d)

buồn chán, lo âu

11.

Nội dung nào dưới đây không phải của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”?

a)

Vẻ đẹp của con người lao động thời kì đổi mới

b)

Sự giàu có và phong phú của biển cả

c)

Nỗi nhớ và tình yêu quê hương tha thiết

d)

Khúc tráng ca của con người và thiên nhiên

12.

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

a)

Ánh mặt tròi đẹp như mắt cá

b)

Mắt cá đẹp rực rỡ

c)

Mắt cá nhìn xa muôn dặm

d)

Ánh mặt trời chiếu lên mắt cá tạo thành nhiều mặt trời nhỏ góp thêm ánh sáng cho bình minh

13.

Biển cả được tác giá ví như

a)

Đại dương

b)

Lòng mẹ

c)

Vựa hải sản

d)

Người mẹ

14.

Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật chủ yếu nào để sáng tạo các hình ảnh thơ?

a)

Bút pháp ước lệ.

b)

Bút pháp hiện thực.

c)

Bút pháp lãng mạn.

d)

Không có đáp án nào đúng.

15.

Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển nào?

a)

Hạ Long - Quảng Ninh

b)

Đồ Sơn - Hải Phòng

c)

Sầm Sơn - Thanh Hoá

d)

Cừa Lò - Nghệ An

16.

Câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên của người dân làng chài:

a)

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

b)

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.

c)

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

d)

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

17.

Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?


a)

Thể hiện sự bao la hùng vĩ của biển cả.

b)

Thể hiện sức mạnh vô địch của con người.

c)

Biểu hiện niềm vui, phấn chấn của người lao động.

d)

Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên.

18.

Trong khổ thơ sau tác giả đã sử dụng phép tu từ gì ?

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

a)

Hoán dụ

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

So sánh

19.

Nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong câu thơ sau là gì?

"Cá nhụ, cá chim cùng cá đé

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng"

a)

Điệp cấu trúc

b)

Điệp ngữ và liệt kê

c)

Liệt kê

d)

Nhân hoá

20.

"Đoàn thuyền đánh cá"được sáng tác vào hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1978, khi tác giả đi thực tế ở Lào Cai

b)

Năm 1958, khi tác giả đi thực tế tại vùng mỏ Quảng Ninh

c)

Năm 1955, sau khi đất nước hòa bình

d)

Năm 1948, thời kì đầu kháng chiến chống Pháp

21.

Mạch cảm xúc trong Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" đi theo trình tự nào?

a)

Trình tự không gian

b)

Trình tự thời gian

c)

Trình tự thời gian và không gian theo hành trình đoàn thuyền đánh cá ra khơi

d)

Trình tự dấu chân của người lao động ra chơi đánh cá

22.

Những Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?

a)

Biển cho ta cá như lòng mẹ

b)

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

c)

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

d)

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

23.

Từ ngữ nào thể hiện rõ vẻ đẹp khỏe khắn của con người lao động trong bài thơ?

a)

Lướt giữa mây cao

b)

Đậu dặm xa dò bụng biển

c)

Kéo xoăn tay chùm cá nặng

d)

Chạy đua cùng măt trời

24.

Vì sao xuyên suốt bài thơ là các từ "câu hát, hát, hát rằng"?

a)

Thể hiện khúc ca gọi cá đầy hào hứng

b)

Thể hiện khúc ca lao động hùng tráng

c)

Thể hiện khúc cao lao động mang không khí hào hứng, say mê, lao động không biết mệt mỏi

d)

Thể hiện khúc cao lao động mang không khí hào hứng, tràn đầy tinh thần lạc quan của người lao động

25.

Vì sao nhà thơ Huy Cận liên tưởng con cá song với ngọn đuốc đen hồng trong câu thơ "Cá song lấp lánh đuốc đen hồng"?

a)

Vì nhà thơ thích con cá song

b)

Vì nhà thơ thấy sự tương đồng giữa cá song và ngọn đuốc nên sử dụng biện pháp ẩn dụ để miêu tả

c)

Vì nhà thơ thấy sự tương đồng giữa cá song và ngọn đuốc nên sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả

d)

Vì nhà thơ thấy sự tương đồng giữa cá song và ngọn đuốc nên sử dụng biện pháp hoán dụ để miêu tả

26.

Thiên nhiên và con người lao động trong bài "Đoàn thuyền đánh cá" có mối quan hệ như thế nào? Nhà thơ thể hiện khát vọng gì?

a)

Quan hệ đối lập-Khát vọng chinh phục tự nhiên

b)

Quan hệ tương hỗ- Khát vọng chiếm lĩnh biển cả

c)

Quan hệ hài hòa- Khát vọng chinh phục, làm chủ thiên nhiên

d)

Quan hệ bổ sung- Khát vọng làm bá chủ tự nhiên