WorksheetsBÀI 11 TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I
Total questions: 23
Worksheet time: 39mins
Axit là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh
Đỏ
Tím
Vàng
Tìm phát biểu đúng:
Bazơ là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
Axit là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H
Bazơ hay còn gọi là kiềm
Chỉ có bazơ tan mới gọi là kiềm
Muối nào trong đó có kim loại hóa trị II trong các muối sau:
Al2(SO4)3 ; Na2SO4; K2SO4; BaCl2; CuSO4
K2SO4; BaCl2
Al2(SO4)3
BaCl2; CuSO4
Na2SO4
Bazơ không tan trong nước là:
Cu(OH)2
NaOH
KOH
Ca(OH)2
Tên gọi của NaOH:
Natri oxit
Natri hidroxit
Natri (II) hidroxit
Natri hidrua
Công thức của bạc clorua là:
AgCl2
Ag2Cl
Ag2Cl3
AgCl
Để nhận biết HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng:
Quỳ tím
Phenolphtalein
Kim loại
Phi kim
Chất không tồn tại là:
NaCl
CuSO4
BaCO3
HgCO3
Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại M hóa trị (II) thì cần dùng hết 200ml dung dịch axit HCl 3M. Kim loại M là:
Zn
Mg
Fe
Mn
Chọn câu đúng:
Các hợp chất muối của Na và K hầu như không tan
Ag2SO4 là chất ít tan
H3PO4 là axit mạnh
CuSO4 là muối không tan
Gốc axit của axit HNO3 hóa trị mấy?
2
3
1
4
Chọn câu sai:
Axit luôn chứa nguyên tử H
Tên gọi của H2S là axit sunfuhidric
BaCO3 là muối tan
NaOH bazo tan
Một chất lỏng không màu có khả năng hóa đỏ một chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim loại giải phóng hidro và nó giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối hidrocacbonat. Kết luận nào dưới đây là phù hợp nhất cho chất lỏng ban đầu?
Kiềm
Bazơ
Muối
Axit
Tên gọi của H2SO3
Hidro sunfua
Axit sunfuric
Axit sunfuhiđric
Axit sunfuro
Khi cho 13g kẽm tác dụng với 0,3 mol dung dịch HCl. Khối lương muối ZnCl2 được tạo thành trong phản ứng này là:
20,4 gam
10,2 gam
30,6 gam
40,5 gam
Cho 500 ml dung dịch NaCl 2M tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO3 2M. Khối lượng kết tủa thu được là
143,5 gam
14,35 gam
157,85 gam
15,785 gam
Hòa tan hoàn toàn 10 gam MgO cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch X. Giá trị của a là
1,50M.
1,25M
1,35M.
1,20M
Cho 9,3 gam Na O tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl aM sau phản ứng thu được muối m gam muối natriclorua. Giá trị của a và m là:
a = 1,5 M và m = 8,775g
a = 1,5 M và m = 17,75g
. a = 2 M và m = 8,775g
a = 2 M và m = 17,75g
Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hoá học dùng
HCl
CO2
phenolphtalein
nhiệt phân
Cho 16,25 gam kẽm vào 300 gam dung dịch HCl lấy dư, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và khí H . Khối lượng dung dịch A là
316,25 gam
300,00 gam
312,35 gam
315,75 gam
Hòa tan 4,88 gam hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,45M loãng thì phản ứng vừa đủ, thu được dung dịch B. Phần trăm khối lượng của MgO trong A là :
59,02%.
61,34%.
40,98%
38,66%.
Cho 1,68 lít CO2 (đktc) sục vào bình đựng 250 ml dung dịch KOH dư. Biết thể tích dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi Nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng là
0,2M
0,3M
0,4M
0,5M
Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong:
Nước biển
Nước mưa
Nước sông
Nước giếng
