wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Địa 8

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta lần lượt thuộc các tỉnh:

a)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

b)

Hà Giang, Điện Biên, Cà Mau, Khánh Hòa.

c)

Điện Biên, Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa.

d)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

2.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là:

a)

Tây Bắc-Đông Nam

b)

Đông Bắc-Tây Nam

c)

Đông Nam –Tây Bắc

d)

Tây Nam -Đông Bắc

3.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta là:

a)

1000-1500mm

b)

1500-2000mm

c)

2000-2500mm

d)

Trên 2500 mm

4.

Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là:

a)

Hướng Tây-Đông và hướng vòng cung.

b)

Hướng Tây Bắc –Đông Nam và hướng vòng cung.

c)

Hướng Đông Bắc-Tây Nam và hướng vòng cung.

d)

Hướng Đông Nam-Tây Bắc và hướng vòng cung.

5.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi Trung Bộ?

a)

Chế độ nước điều hòa.

b)

Lũ cao nhất vào tháng 11

c)

Sông ngắn và dốc .

d)

Lũ lên nhanh, đột ngột.

6.

Ý nào sau đây không thể hiện đặc điểm sinh vật Việt Nam :

a)

đa dạng về thành phần loài.

b)

đa dạng về kiểu hệ sinh thái.

c)

đa dạng về công dụng sinh học.

d)

ít đa dạng về gen di truyền.

7.

Phần đất liền của Đông Nam Á có tên gọi bán đảo Trung Ấn do nằm giữa hai quốc gia:

a)

Hàn Quốc và Ấn Độ

b)

Ấn Độ và Triều Tiên.

c)

Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Triều Tiên và Hàn Quốc.

8.

Quốc gia có diện tích lớn nhất Đông Nam Á:

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Phi-lip-pin.

9.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp biển:

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

10.

Cảnh quan phát triển trên phần lớn diện tích ở khu vực Đông Nam Á:

a)

rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.

b)

rừng thưa rụng lá theo mùa.

c)

rừng thưa và cây bụi.

d)

thảo nguyên và nửa hoang mạc.

11.

Dân cư khu vực Đông Nam Á phân bố tập trung ở :

a)

phần đất liền.

b)

đồng bằng và ven biển

c)

phần hải đảo.

d)

trung tâm của khu vực.

12.

Loại gió thịnh hành trong mùa đông nước ta có đặc tính khô và lạnh là:

a)

gió mùa Tây Nam .

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

gió Tây Bắc.

13.

Dãy núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam:

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Bạch Mã.

14.

Để phòng chống lũ lụt nhân dân ở Đồng bằng sông Hồng đã chọn phương án:

a)

sống chung với lũ.

b)

đào kênh thoát lũ.

c)

sản xuất thời vụ để tránh lũ.

d)

đắp đê ngăn lũ.

15.

Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam:

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

sự tác động của con người.

c)

tác động của vận động Tân kiến tạo.

d)

vị trí địa lí giáp với Biển Đông.

16.

Loại khoáng sản được khai thác từ Biển Đông và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây:

a)

than đá.

b)

cát thuỷ tinh.

c)

dầu khí.

d)

muối.

17.

Tài nguyên biển nước ta phong phú, đa dạng thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế:

a)

du lịch, thủy sản, thương mại, giao thông vận tải.

b)

du lịch, thủy sản, khai khoáng, giao thông vận tải.

c)

du lịch, thủy sản, khai khoáng, thương mại.

d)

du lịch, thương mại, khai khoáng, giao thông vận tải.

18.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta ?

a)

Bầu trời quanh năm chan hòa ánh nắng.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều vượt 21oC.

c)

Số giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ một năm.

d)

Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.

19.

Nước ta có ba nhóm đất chính là :

a)

đất feralit, đất ba dan, đất bồi tụ phù sa sông và biển.

b)

đất feralit, đất mùn núi cao, đất bồi tụ phù sa sông và biển.

c)

đất ba dan, đất mùn núi cao, đất bồi tụ phù sa sông và biển.

d)

đất feralit, đất ba dan, đất mùn núi cao.

20.

Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng thể hiện ở :

a)

số lượng loài động, thực vật.

b)

thành phần loài, gen di truyền, hệ sinh thái.

c)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.