NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN SỬ 6
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm nào?
A. Mùa xuân năm 40 TCN
B. Mùa xuân năm 40
C. 981
D. 938
A
B
C
D
Câu 3: Nghĩa quân Hai Bà Trưng toàn thắng sau khi
A. Làm chủ tình hình
B. Làm chủ Mê Linh, đánh chiếm Cổ Loa, Tuy Lâu
C. Tô Định bỏ trốn
D. Giết Tô Định
A
B
C
D
Câu 7: Nhà Hán bắt nhân dân ta phải cống nộp những sản vật quý hiếm
A. Sừng tê, ngà voi, ngọc trai, đồi mồi...
B. Tôm, cá, lương thực...
C. Trâu, bò, lợn, gà...
D. Quả vải, nhãn...
A
B
C
D
Câu 2: Miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận
A. Giao Châu, Cửu Chân, Nhật Nam.
B. Giao Chỉ, Giao Châu, Cửu Chân.
C. Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam.
D. Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
A
B
C
D
Câu 2: Những tôn giáo đã được du nhập vào nước ta thời kì này đó là
A. Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo.
B. Nho giáo, Hồi giáo, Phật giáo.
C. Nho giáo, Ki tô giáo, Phật giáo.
D. Nho giáo, Thiên chúa giáo, Đạo giáo.
A
B
C
D
Câu 5: Khi khởi nghĩa thất bại, không chịu khuất phục kẻ thù, Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) đã anh dũng tuẫn tiết tại
A. Sông Hát (Hát Môn, Hà Nội).
B. Núi Đụn (Thanh Oai, Hà Nội).
C. Núi Tùng (Hậu Lộc, Thanh Hóa).
D. Núi Nưa (Hậu Lộc, Thanh Hóa).
A
B
C
D
Câu 5: Lý Bí phất cờ khởi nghĩa năm
A. 541
B. 542
C. 543
D. 544
A
B
C
D
Câu 2: Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy yếu, người được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình giành quyền tự do cho đất nước ta đó là
A. Khúc Hạo.
B. Khúc Thừa Dụ.
C. Định Công Trứ.
D. Dương Đình Nghệ.
A
B
C
D
Câu 7: Nhà Đường phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ nhằm
A. Giúp nước ta củng cố nền tự chủ.
B. Trả lại quyền quyết định tương lai của người Việt.
C. Để chứng tỏ An Nam vẫn thuộc nhà Đường.
D. Để cai trị nước ta chặt chẽ hơn.
A
B
C
D
Câu 1: Kế hoạch đánh quân xâm lược Nam Hán của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở chỗ
A. Kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn.
B. Khẩn trương tổ chức kháng chiến.
C. Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, đóng xuống lòng sông Bạch Đằng.
D. Cho quân mai phục hai bên bờ sông Bạch Đằng.
A
B
C
D
Câu 3: Ngô Quyền là người thuộc
A. Làng Giàng
B. Làng Đô
C. Làng Đường Lâm
D. Làng Lau
A
B
C
D
Câu 5: Trước âm mưu xâm lược nước ta của quân Nam Hán, ai là người đã đưa ra lời bàn: “Nếu ta sai người đem cọc lớn, đẽo nhọn đầu và bịt sắt đóng ở cửa biển trước, nhân khi nước triều lên, thuyền của họ tiễn vào trong hàng cọc, bấy giờ ta dễ bề chế ngự”?
A. Khúc Thừa Dụ.
B. Dương Đình Nghệ.
C. Ngô Quyền.
D. Ngô Mân.
A
B
C
D
Câu 6: Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là
A. Kết thúc hoàn toàn thắng lợi.
B. Thất bại.
C. Không phân thắng bại.
D. Thắng lợi một phần.
A
B
C
D
Câu 6: Những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X nhằm thực hiện âm mưu
A. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.
B. Biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của chúng.
C. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của chúng.
D. Biến nước ta thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác.
A
B
C
D
Câu 4: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng tồn tại thời gian nào?
A. 10 năm (43-53)
B. 3 năm (40-43)
C. 5 năm (40-45)
D. 2 năm (40-42)
A
B
C
D
Câu 2: Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích
A. Trả thù cho Thi Sách
B. Trả thù nhà, đền nợ nước
C. Rửa hận
D. Trả thù riêng
A
B
C
D
Câu 5: Việc Trưng Trắc được tôn làm vua và chọn Mê Linh làm nơi đóng đô có ý nghĩa gì?
A. Khẳng định vai trò và vị trí của người phụ nữ trong lịch sử
B. Lòng tự tôn dân tộc
C. Phụ nữ nắm quyền
D. Một triều đại mới được hình thành
A
B
C
D
Câu 3: Sự cướp đoạt của nhà Hán đối với dân ta được thể hiện
A.Phải nộp đủ các loại tô thuế.
B.Bắt dân ta làm các công việc lao dịch nặng nề.
C.Bắt thợ giỏi sang Trung Quốc xây dựng nhà cửa, cung điện, lăng tẩm, đền đài.
D.Cả ba ý đều đúng.
A
B
C
D
Câu 1: Mục đích toàn diện nhất mà chính quyền đô hộ mở trường học dạy chữ Hán ở nước ta là:
A. Tạo ra lớp người phục vụ cho sự thống trị của người Hán.
B. Tuyên truyền tôn giáo, luật lệ, phong tục, tập quán của người Hán.
C. Bắt dân ta học, nói chữ Hán quên đi tiếng mẹ đẻ của mình.
D. Đồng hóa dân tộc ta.
A
B
C
D
Câu 1: Về mặt hành chính, chính quyền đô hộ nhà Lương đã chia nước ta thành
A. Hai quận (Giao Chỉ và Cửu Chân).
B. Ba quận (Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam).
C. Sáu châu (Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu, Hoàng Châu).
D. Sáu châu (Giao Chỉ, Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Minh Châu, Hoàng Châu).
A
B
C
D
