wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP VỀ DANH TỪ ĐỘNG TỪ TÍNH TỪ

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Con vật trong câu đố trên là con gì?

a)

chó

b)

mèo

c)

trâu

d)

heo

2.

Loài hoa trong câu đố trên là loài hoa gì?

a)

sen

b)

cúc

c)

sứ

d)

hồng

3.

Các từ được gạch chân trong đoạn văn trên là loại từ gì?

a)

từ láy

b)

danh từ

c)

động từ

d)

tính từ

4.

Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là:

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

d)

từ đơn

5.

Trong câu trên có:

a)

2 danh từ riêng

b)

3 danh từ chung

c)

2 động từ

d)

3 danh từ riêng

6.

Trong bài thơ trên có mấy động từ:

a)

1 động từ

b)

2 động từ

c)

3 động từ

d)

4 động từ

7.

Có bao nhiêu danh từ trong hai câu thơ dưới đây:

Dù giáp mặt cùng biển rộng

Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

(Theo Quang Huy)

a)

2 danh từ

b)

4 danh từ

c)

6 danh từ

d)

8 danh từ

8.

Có bao nhiêu danh từ trong dãy từ sau: Sách vở, nỗi nhớ, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tấm lòng, buồn, cảm xúc, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ.

a)

5 danh từ

b)

6 danh từ

c)

7 danh từ

d)

8 danh từ

9.

Câu 3. Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?

a)

Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, quận

b)

Hà Nội, Hồ Chí Minh, Việt Nam, Sầm Sơn

c)

Ba Vì, núi, Nghĩa Lĩnh, Tam Đảo

d)

công viên, Pháp, Lý Thái Tổ, Hồ Gươm

10.

Xác định số lượng danh từ riêng có trong đoạn thơ sau:

Sau khi qua đèo Gió

Ta lại vượt đèo Giàng

Lại vượt qua đèo Cao Bắc

Thì ta tới Cao Bằng

a)

Có 3 danh từ riêng

b)

Có 4 danh từ riêng

c)

Có 6 danh từ riêng

d)

Có 7 danh từ riêng

11.

Dòng nào chỉ ra những danh từ trong hai câu thơ sau:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

(Theo Tố Hữu)

a)

rừng, hoa chuối, đèo, nắng, dao, thắt lưng

b)

rừng, hoa chuối, đèo, nắng, dao

c)

xanh, đỏ tươi, cao, ánh, gài

d)

rừng xanh, hoa chuối, đỏ tươi, đèo cao, thắt lưng

12.

Đâu là các danh từ trong hai câu thơ sau:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót, chim kêu suốt cả ngày

a)

cảnh, rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày

b)

hót, kêu, ngày

c)

hay, hót, kêu, suốt

d)

vượn, chim, hay, ngày

13.

Đâu là danh từ chỉ hiện tượng trong câu văn sau: Non cao gió dựng sông đầy nắng chang.

a)

non, sông

b)

nông, nắng

c)

gió, nắng

d)

non, gió

14.

. Dòng nào chỉ bao gồm danh từ chỉ khái niệm trong các dãy từ sau:

a)

tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen

b)

sở trường, giây, tình cảm, sự kính trọng, cô giáo

c)

giây, phút, giờ, tuần, tháng, mùa, buổi

d)

xóm, thôn, nắng, mưa, lũ lụt

15.

Chỉ ra những danh từ chỉ hiện tượng trong dãy các từ sau?

a)

Ông bà, cha mẹ, bác sĩ, công an

b)

Đạo đức, kỉ niệm, hi vọng, kí ức

c)

Dòng, đôi, cặp, bộ, đoàn

d)

Mưa, gió, nắng, bão, sóng thần

16.

Từ “bó” trong câu văn nào dưới đây là một danh từ?

a)

Những bó hoa huệ trắng muốt.

b)

Mẹ em đang rau.

c)

Cuộc sống thật gò bó.

d)

Chú gấu bông đã gắn với tôi suốt ba năm qua.

17.

Từ cân nào trong trường hợp dưới đây là danh từ?

Cái cân (1) này cân (2) không đúng vì để không cân (3).

a)

cân (1)

b)

cân (2)

c)

cân (3)

d)

Cả a,b,c đều đúng

18.

Bộ phận in đậm trong câu văn nào dưới đây không phải là danh từ?

a)

Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

b)

Kết luận đó rất chắc chắn.

c)

Anh ấy sẽ kết luận sau.

d)

Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.

19.

Từ “đông” trong câu nào dưới đây là danh từ?

a)

Mùa đông, từng cơn gió bấc tràn về.

b)

Nước đã đông lại thành đá.

c)

Ngoài đường, xe cộ qua lại đông đúc.

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.


20.

Từ nào không phải danh từ trong các từ sau?

a)

b)

cơn

c)

những

d)

hạt


21.

Tìm hai danh từ chỉ khái niệm có trong câu sau:

“Để khen thưởng về sự đóng góp của ông cho sự thịnh vượng của hãng, chúng tôi xin tặng ông ngôi nhà vừa mới xây xong.”

a)

khen thưởng, sự thịnh vượng

b)

ông, chúng tôi

c)

sự thịnh vượng, chúng tôi

d)

sự thịnh vượng, hãng.

22.

Những từ nào trong câu “Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây” là danh từ?

a)

Ông cụ, con trai.

b)

Ông cụ, con trai, anh.

c)

Ông cụ, con trai, anh, mặt.

d)

Ông cụ, anh, đây