WorksheetsÔn thi học kỳ 1- Hóa 8
Total questions: 30
Worksheet time: 35mins
Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau đây:
Ca(PO4)2
CaPO4
Ca3(PO4)2
Ca2(PO4)3
Các phản ứng cho dưới đây, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
SO3 + NaOH --->Na2SO4 + H2O
SO3 + H2O ---> H2SO4
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O
Zn + CuS04 ---> ZnSO4 + Cu
CaCO3-> CaO +CO2
Chọn câu phát biểu đúng: Nước cocacola là:
một đơn chất
một hợp chất
một chất tinh khiết
một hỗn hợp
Trong các nhóm chất sau, dãy chất nào đều là đơn chất? ( Có thể chọn nhiều đáp án)
H2, O2, CuO, Fe
H2, O2, Cl2, N2
Mg, Fe, Al, Cu
MgO, H2O, NaCl, Fe
Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Dãy gồm toàn công thức hóa học viết đúng à:
CuO3, Ag2O, PbO, HCl,2 CO
CO, CaO, Na2OH, BASO4
PbO, HCl, CO3, CaO2
CuO, Ag2O, PbO, CO, CaO
CTHH của hợp chất tạo bởi Ba và PO4 là
Ba2(PO4)3
Ba3(PO4)2
Ba(PO)4
Ba4(PO3)2
5 HCl có nghĩa là
5 nguyên tử H và 5 nguyên tử Cl
5 phân tử axit clohidric
5 nguyên tử axit clohidric
5 nguyên tố axit clohidric
Cho Fe(III) liên kết với nhóm (NO3 ). Trong các CTHH sau CTHH đúng là
A. FeNO3
B. Fe(NO)3
C.Fe2NO3)3
D.Fe(NO3)3
Khối lượng mol (g/mol) của Na2CO3 là:
(Na=23; C=14; O=16)
51
74
90
106
Công thức tính số mol của chất khi biết khối lượng chất?
công thức tính số mol của chất khí ở đktc?
Khối lượng có trong 1,2.1023 phân tử H2O là: (Biết H=1; O=16)
18 gam
1,8 gam
3,6 gam
36 gam
Hóa trị của C trong CO2 là
I
II
IV
VI
Tính %mC trong NaHCO3 ( Biết Na =23, H=1; C=12, S=32, O=16).
14,28 %
14,2%
14,284%
14,285%
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí (đặt ngửa bình) vì:
Khí oxi nhẹ hơn không khí
Khí oxi dễ trộn lẫn với không khí
Khí oxi nặng hơn không khí
Khí oxi ít tan trong nước
Chọn 2 sản phẩm thích hợp điền vào "?" trong phản ứng sau:
Fe + H2SO4 —> ? + ?
FeSO4 + H2
Fe2(SO4)3 + H2
FeSO4 + O2
FeSO3 + H2O
PTHH nào sau đây biễu diễn đúng quá trình sắt(III) hdroxit tác dụng axit sunfuric
Fe(OH) + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 6H2O
Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe(SO4)3 + 3H2O
Đốt cháy hết 3,1 gam photpho đỏ trong lọ khí Oxi vừa đủ tạo thành P2O5.
Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng P2O5 tạo thành là:
6,2g
7,1g
14,2g
12,4g
Chất khí A có tỷ khối so với khí Hidro là dA/H2 = 22. thành phần % của N trong hợp chất A là 63,64%, còn lại là O: ( Biết N=14, C=12; P=31, H= 1; S=32, O=16).CTHH của khí A là:
N2O
CO2
NO2
SO2
Tỉ lệ hệ số cân bằng của phản ứng: Fe3O4 + H2 → ..... + H2O
3:4:3:4
1:4:3:4
3:4:1:4
1:4:4:3
xAl+yHCl→zAlCl3+tH2 ; trong phương trình trên hệ số x:y:z:t lần lượt là:
2:3:2:3
2:6:2:3
1:3:1:3
1:6:1:6
Đốt cháy 3,2 gam lưu huỳnh (S) trong 1,12 lít khí oxi (O2) ở đktc. Sau phản ứng ta chứng minh được chất nào hết, chất nào dư? (Biết NTK (S)=32 )
Hai chất đều hết (phản ứng vừa đủ)
Lưu huỳnh hết, oxi dư
Oxi hết, lưu huỳnh dư
Không chứng minh được
Cho 13,7 g Ba tác dụng với 3,2 g oxi thu được hợp chất oxit. Tính khối lượng oxi sau phản ứng.
(Ba=137, O=16)
3,2 g
1,6 g
6,4 g
0,8 g
Nhiệt phân 2,45 g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được . Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng.
(K=39, Cl=35,5, O=16)
2,45 g
5,4 g
4,86 g
6,35 g
Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là:
Biết H =1, Cl =35,5, Mg =24, Ba=137, Ca =40
Ba
Mg
Ca
Sr
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là?
A. Electron và proton.
B. Proton và nơtron.
C. Nơtron và electron.
D. Electron, proton và nơtron.
Cách viết nào sau đây không đúng?
4 O2 là 4 nguyên tử Oxi.
5 H là 5 nguyên tử hiđro.
5 H2O là 5 phân tử nước.
3 Ca là 3 phân tử canxi.
Nhiệt độ sôi của nước cất là 1000C, đo nhiệt độ sôi của một loại nước trong bình chứa thấy loại nước này sôi ở 900C. Vậy nước trong bình là một
chất tinh khiết.
hợp chất.
đơn chất.
hỗn hợp.
Thể tích của 1 g khí H2 và 3,2 g khí O2 (ở đktc) là:
H=1, O=16
13,44 lít
13,44 ml
6,72 lít
4,4 8 lít
