WorksheetsRăng trẻ em_2
Total questions: 181
Worksheet time: 2hrs 34mins
Thuốc diệt tuỷ có arsenic có thể dùng ở răng sữa trong trường hợp:
Lỗ sâu dưới lợi
Viêm tuỷ không hồi phục nhưng trẻ không hợp tác
Đặt thuốc diệt tuỷ theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp
Răng sữa có tuỷ hoại tử không toàn bộ
Không đáp án nào đúng
Thử nghiệm tuỷ bằng phương pháp thử điện hoặc lạnh rất có giá trị để chẩn đoán tính sống của tuỷ răng sữa vì:
Tuỷ răng sữa có nhiều tế bào non chưa biệt hoá
Răng sữa nhạy cảm hơn răng vĩnh viễn
Chiều dày men ngà mỏng
Thử tuỷ bằng phương pháp cơ học ít đáp ứng ở răng sữa
Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong hội chứng chẽ răng là:
A. Dắt thức ăn và rò mủ ở vùng kẽ răng
B. Áp xe lợi hoặc rò mủ ở vùng chẽ chân răng
Dắt thức ăn, nhú lợi sưng nề
Rò mủ và lung lay răng
Hoại tử tủy răng có biến chứng nha chu mạn tính thường xảy ra nhất khi răng sữa ở giai đoạn:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 1 và 2
Viêm tuỷ không hồi phục ở răng sữa thường có các dấu hiệu sau
Đau tự nhiên từng cơn, đau nhiều và điển hình
Đau từng từng cơn và ít đáp ứng với các thuốc giảm đau
Cơn đau và các triệu chứng khác thường không rõ ràng
Cơn đau tự nhiên thường xuất hiện từ lúc viêm tuỷ có hồi phục đến khi chuyển sang giai đoạn không hồi phục
Khác với răng vĩnh viễn, răng sữa khi viêm tuỷ không hồi phục thường có dấu hiệu sau
Đau từng cơn rõ ràng và giãn dây chằng quanh răng
Đau tự nhiên và thử nghiệm tuỷ đáp ứng rõ ràng
Đau không rõ ràng và giãn dây chằng vùng chóp răng
Đau tự nhiên và lỗ sâu có nhiều ngà mềm, ngà mủn
Hoại tử tuỷ ở răng sữa thường có các dấu hiệu sau:
Đau khi ăn thức ăn nóng
Đau khi ăn thức ăn nóng và răng đổi màu
Đau khi ăn thức ăn nóng, thử nghiệm lạnh dương tính
Thường không đau với các kích thích nóng, lạnh và các nhánh tuỷ phụ thường còn sống
Một răng sữa sau lấy tủy buồng được đánh giá thành công sau một năm với điều kiện
Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là canxi hydroxyt, không có dấu hiệu x-quang ngoại tiêu.
Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là canxi hydroxyt, không có dấu hiệu x-quang nội tiêu
Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là canxi hydroxyt, không có dấu hiệu x-quang ngoại tiêu và hình thành hàng rào tổ chức cứng vùng chóp răng.
Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là MTA, không có dấu hiệu x-quang ngoại tiêu
Một bệnh nhân nam, 7 tuổi, răng 75 thường đau từng cơn khoảng 5 phút vào buổi tối, thăm khám lâm sàng thấy có lỗ sâu, không có điểm hở tuỷ, XQ: chiều dày lớp ngà của đáy lỗ sâu < 1,5mm. Phương pháp điều trị có thể sẽ là
Lấy tủy toàn bộ
Lấy tủy buồng
Chụp tủy trực tiếp
Chụp tủy gián tiếp
Chụp tủy trực tiếp được chỉ định khi
Không có tiền sử đau răng tự phát, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu.
Không có tiền sử đau răng tự phát, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu hoặc ngoại tiêu.
Có tiền sử đau răng tự phát, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu hoặc ngoại tiêu.
Thỉnh thoảng có cơn đau ngắn thoáng qua, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu hoặc ngoại tiêu
Tiêu chuẩn nào được lựa chọn để điều trị lấy tuỷ buồng
Điểm lộ tuỷ nhỏ do chấn thương, không có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy.
Điểm lộ tuỷ nhỏ do chấn thương hoặc do lỗ sâu, không có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy
Điểm lộ tuỷ nhỏ do chấn thương hoặc do chuẩn bị lỗ sâu, không có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy
Điểm lộ tuỷ do chuẩn bị lỗ sâu, có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy
Chụp tủy gián tiếp có thể được chỉ định khi
Đáy lỗ sâu cách xa tủy, khoảng cách ngà-tủy > 1,5mm
Đáy lỗ sâu cách xa tủy, khoảng cách ngà-tủy > 2mm
Đáy lỗ sâu cách xa tủy, khoảng cách ngà-tủy < 2mm
Lỗ sâu nhiều ngà mủn, nhạy cảm khi thăm khám
Vật liệu được lựa chọn để trám sau khi lấy tủy buồng cho răng sữa là
Calcium hydroxyt
Kẽm oxyt eugenol hoặc reinforced kẽm oxyt eugenol (IRM)
Formocresol hoặc glutaraldehyde
MTA hoặc Biodentine
Vật liệu có thể được dùng để trám bít ống tủy răng sữa khi răng ở giai đoạn I
Eugenolate
Ca(OH)2 và Eugenolate
Formolcresol
Pate AH26 và Gutta Percha
Chọn câu đúng nhất về bệnh lý tủy răng sữa
Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống cấp thường gặp khi răng ở giai đoạn III
Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống cấp thường gặp khi răng ở giai đoạn II
Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống mạn tính thường gặp khi răng ở giai đoạn II
Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống cấp thường gặp khi răng ở giai đoạn I
Độ pH của Calcium hydroxide
10
11
11 -12
12 – 12,5
Phản ứng ngay lập tức của mô tủy ở dưới lớp Calcium Hydroxide trong chụp tủy trực tiếp là
Viêm
Hoại tử
Thoái hóa mỡ
Hình thành áp xe
Sau thủ thuật chụp tủy, một cầu canxi có xuất hiện trên phim XQ sau khoảng thời gian
2 tuần
4 tuần
12 tuần
2 tháng
Dấu hiệu nào sau đây chỉ điều trị tủy sống thất bại
a) Nội tiêu b) Viêm lợi c) Rò mủ sau điều trị tủy d) Bệnh nhân đau
a+b
b+c
a+c
a+d
Vật liệu ưu tiên được lựa chọn để lấy tủy buồng cho răng hàm lớn vĩnh viễn là
Calcium hydroxyt hoặc MTA
Kẽm oxyt eugenol
Formocresol hoặc glutaraldehyde
Eugenolate đông cứng nhanh (IRM)
Calcium Hydroxide thường được sử dụng trong trường hợp
Trám bít ống tuỷ răng sữa giai đoạn II
Lấy tuỷ buồng răng sữa
Trám bít ống tuỷ tạm thời cho răng vĩnh viễn
Răng hàm sữa tuỷ hoại tử có biến chứng cuống mạn tính
Nồng độ của glutaraldehyde sử dụng cho lấy tủy buồng là
2%
4%
6%
8%
Vật liệu được lựa chọn để dự phòng ngoại tiêu chân răng trong trường hợp điều trị tủy răng vĩnh viễn bị chấn thương là
Ca(OH)2
CPC
Osomol
TF
Dấu hiệu lâm sàng chính để chuẩn đoán hội chứng vách là:
a) Trẻ
than phiền đau dữ dội,chủ yếu trong bữa ăn
b) Trẻ
đau liên tục, không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường
c) Có
lỗ sâu mặt bên, không có khả năng làm sạch,dắt thức ăn
d) Trẻ
hết đau khi dùng kháng sinh, kháng viêm
a + b
a+c
a+d
b+c
Che tủy trực tiếp thường được chỉ định trong các trường hợp sau
Lộ tủy do nha sỹ gây ra (<1mm, không bị lây nhiễm) hoặc do chấn thương,răng ở giai đoạn 2
Lộ tủy do nha sỹ gây ra (<1mm, không bị lây nhiễm) hoặc do chấn thương,răng ở giai đoạn 3
Lộ tủy do nha sỹ gây ra (<1mm, không bị lây nhiễm) hoặc do chấn thương, răng ở giai đoạn 1
Tủy hở do sâu răng
Vật liệu thường được lựa chọn để che tủy trực tiếp là
Eugenolate
Ca(OH)2
GIC
Amalgam
Vật liệu lý tưởng nhất để băng phần ống tủy chân còn lại trong kỹ thuật lấy tủy
buồng
Eugenolate
Calcium hydroxyde
MTA
Formolcresol hoặc Glutaraldehyde
Trong kỹ thuật lấy tủy buồng, sắt Sulfate có thể tạo
Vùng cố sinh
Vùng tái sinh
Vùng hoại tử
Chủ yếu là tác dụng cầm máu
Vật liệu thường được dùng để trám bít ống tủy răng sữa khi răng ở giai đoạn II:
Eugenolate
Ca(OH)2 và Eugenolate
Formolcresol
Pate AH26 và Gutta Percha
Chỉ định điều trị tủy chân một thì được chỉ định trong trường hợp:
a) Ở giai đoạn 1, khi thử bảo tồn tủy từng phần thất bại
b) Ở giai đoạn 2, khi răng viêm tủy toàn bộ
c) Ở giai đoạn 2, khi răng tủy hoại tử toàn bộ
d) Ở giai đoạn 3, ít sử dụng, lấy tủy buồng được lựa chọn hơn vì lý do giải phẫu chân răng
a+b+c
a+c+d
b+c+d
a+b+d
Điều trị tủy chân hai thì được chỉ định trong trường hợp:
a) ở giai đoạn 1, khi thử bảo tồn tủy từng phần thất bại
b) ở giai đoạn 2, khi răng tủy hoại tử có hoặc không có biến chứng nha
c) ở giai đoạn 3 khi răng tủy hoại tử không có biến chứng nha
d) Chống chỉ định trong trường hợp tủy hoại tử có bệnh nha chu kèm theo, khi răng ở giai đoạn 3
a+b+c
a+c+d
b+c+d
a+b+d
Vật liệu được lựa chọn để chụp tủy trực tiếp cho răng cối vĩnh viễn là
Calcium hydroxyt
Kẽm oxyt eugenol
Glass ionomer cement
Reinforced kẽm oxyt eugenol (IRM)
Các triệu chứng sau là biểu hiện của hội chứng vách, ngoại trừ
Đau liên tục, chủ yếu trong bữa ăn
Đau liên tục, chủ yếu trong bữa ăn
Trên XQ không thấy xương vùng liên chẽ chân răng
Có sâu răng mặt bên
Dưới đây là các chống chỉ định điều trị tủy chân răng sữa, ngoại trừ
Làm ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và mầm răng bên dưới
Răng không thể phục hồi được hoặc sâu răng phá hủy cả sàn buồng tủy
Răng sắp thay
Chảy máu không cầm được khi đặt Formocresol khi lấy tủy buồng
Nguyên lý điều trị tủy răng sữa khi răng ở giai đọan II
Bảo tồn tối đa tính sống của tủy
Điều trị tủy không khả quan, hướng tới nhổ răng
Điều trị tủy khả quan, mục đích bảo tồn răng
Không câu nào đúng
Dưới đây là cơ chế che tủy gián tiếp, ngoại trừ
Kích thích xơ hóa ngà
Loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn
Tái khoáng hóa ngà sâu
Ngăn chặn tiến trình sâu răng
Chỉ định che tủy gián tiếp là
Lộ tủy do nha sĩ gây ra
Lộ tủy do chấn thương, răng ở giai đoạn 1
Răng ở giai đoạn II, III
Đáy lỗ sâu cách xa tủy 1.5mm
Chỉ định che tủy trực tiếp là
Tủy hở do sâu răng
Răng ở giai đoạn 2 và 3
Có triệu chứng bệnh lý tủy
Lộ tủy do nha sĩ gây ra
Dưới đây là các đặc điểm của vật liệu che tủy lý tưởng, Ngoại trừ
Tương hợp sinh học với mô tủy
Tác dụng cầm máu
Kích thích hình thành hàng rào Canxi bảo vệ tủy
Có khả năng kháng khuẩn
Đặc điểm lành thương của che tủy trực tiếp
Khả năng phục hồi do giảm tính thấm của ngà xơ cứng và ngà thứ phát
Viêm tủy cục bộ không có khả năng phục hồi
Che tủy trực tiếp có tỷ lệ thành công cao ở răng sữa
Các tế bào trung mô biệt hóa thành tạo cốt bào gây nội tiêu
Tiên lượng che tủy trực tiếp cho răng sữa. Chọn ý đúng
Thuận lợi cho răng sữa
Được sử dụng thường xuyên
Tiến triển: hoại tử tủy và các biến chứng khác
Ý A, B đúng
Lấy tủy buồng ở răng sữa là
Là lấy bỏ toàn bộ phần tủy buồng
Cố định mô tủy bên trên
Lấy tủy buồng sống chỉ định cho răng sữa ở giai đoạn II
Lấy tủy buồng chết chỉ định cho răng sữa ở giai đoạn I
Chỉ định lấy tủy buồng khi răng sữa có dấu hiệu
Nhạy cảm khi gõ
Viêm tủy buồng
Đau tự nhiên mạn tính
Răng lung lay
Các dấu hiệu sau cần theo dõi sau khi lấy tủy buồng, ngoại trừ
Lỗ dò
Nội tiêu
Tiêu xương quanh hoặc kẽ chân răng
Ê buốt khi có kích thích
Triệu chứng lâm sàng quan trọng phân biệt viêm tuỷ buồng và viêm tuỷ toàn bộ là
Cơn đau tuỷ điển hình
Gõ đau
Giãn dây chằng
Có thể cầm máu tự nhiên với cục bông gòn sau khi lấy tuỷ buổng
Dưới đây là các iêu chuẩn vật liệu dùng để che tủy chân, Ngoại trừ
Không gây hại tủy và các tổ chức lân cận
Diệt khuẩn
Cản quang để theo dõi
Không ảnh hưởng đến quá trình sinh lý chân răng
Vùng “cố định” tạo ra bởi Formocresol có tác dụng gì
Diệt khuẩn
Là một lớp trơ vô trùng
Cầm máu lâu dài
Hình thành ngà thứ phát
“Vùng tái sinh” trong kỹ thuật điều trị tủy buồng là
Vùng mô tủy trơ vô trùng
Vùng tái sinh từ cục máu đông
Bao gồm các cấu trúc dạng ngà răng
Là các tế bào viêm, kế đó là tế bào bình thường có xâm nhập mô sợi
Lớp tế bào tủy sát lớp Canxi Hydroxit trong kỹ thuật lấy tủy buồng thay thế cho Formocresol bao gồm bao nhiêu lớp
3
4
5
7
Chất nào dưới đây không có trong thành phần của MTA
Canxi
Photphate
Silice
Fluoride
Đặc tính lý hóa của MTA
Không cản quang
pH=10.2-12.5
Nhanh đông
Màu nâu đỏ
Đặc tính sinh học của MTA không bao gồm
Chịu lực tốt
Hình thành các cầu ngà
Thời gian đông cứng lâu: 3h
Khó thao tác
Người khuyết tật có rối loạn giao tiếp thường có những hậu quả răng miệng sau:
Tỷ lệ mắc sâu răng cao do rối loạn giao tiếp
Nguy cơ cắn lưỡi
Khó khăn hợp tác vệ sinh răng miệng
Chẩn đoán bệnh lý khó khăn và không đầy đủ
Đặc điểm trẻ điếc và rối loạn thính giác
Thường được gặp từ khi trẻ mới được sinh ra
Gặp ở hội chứng Rubella
Trẻ có thể giả vờ như đã nghe
Tỷ lệ gặp mới sinh 2/1000 trẻ
Điều trị bệnh cho trẻ có nguy cơ nhiễm trùng cao cần phải chú ý một số vấn đề sau
Giảm tối đa số lần hẹn, đặc biệt với trẻ có nguy cơ A
Với những trẻ có tình trạng giảm miễn dịch có chu kỳ thì không nên can thiệp
Có thể cắm lại răng rơi ra ngoài nếu sử dụng kháng sinh dự phòng
Đeo hàm nắn chống chỉ định với trẻ có nguy cơ
Sai hết
Trẻ chậm phát triển tâm thần có các đặc điểm
Tâm thần dưới mức bình thường hoặc thiếu sót tâm thần
Có thể có một số kỹ năng tốt hơn trẻ khác
Có 4 mức độ về phát triển tâm thần đã được mô
Trí tuệ kém được gọi là chậm phát triển tâm thần
Các vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở khoang miệng trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch là
Pseudomonas và Klebsiella
Serratia và Enterobacter
Proteus và Escherichia
Streptococcus mutans
Một
số đặc điểm cần chú ý khi chăm sóc răng miệng cho trẻ khuyết tật:
a)
Tham khảo ý kiến rộng rãi b) Cần khảo sát x
quang để lên kế hoạch chăm sóc toàn diện
c)
Phòng bệnh là tốt nhất d) Luôn phải
có bác sĩ hồi sức cấp cứu khi điều trị
e)
Xét nghiệm máu trước khi điều trị
a+b+c
b+c+a
c+d+e
a+d+c
Chỉ định kìm giữ khi:
a) Bệnh nhân không thể hợp tác vì những khuyết tật thể chất và tâm thần
b) Khi những kỹ thuật xử lý hành vi thất bại c) Đảm bảo an toàn cho người thân d) Bệnh nhân còn quá nhỏ
a+b+d
b+c+d
c+d +a
c+a+b
Đặc điểm hội chứng Down:
a) Là một rối loạn 3 NST 21 b) Tần suất 1/8000 c) Mẹ ở tuổi 40 có tỷ lệ bệnh 1/40 lần sinh
d) Chậm phát triển tâm thần nặng
a+b
a+c
a+d
b+d
Trẻ khe hở môi vòm miệng thường có một số triêu chứng sau:
a) Răng nanh và răng hàm bị lệch về phía ngoài b)Xương hàm thường kém phát triển theo chiều trước sau c)Môi trên ngắn, giảm trương lực d) Xu hướng lệch khớp cắn loại III
a+b
b+d
a+c
d+c
a)Bệnh tim bẩm sinh tím b)Rối loạn chức năng van tim mắc phải c) Van tim nhân tạo d)Hở van hai lá
b+d
a+b
a+c
c+d
Tất cả mệnh đề dưới đây liên quan đến hội chứng Marie-Saiton đều đúng, ngoại trừ
Thiếu xương đòn hay chỉ còn dấu vết của xương đòn như một minh chứng cho sự xuất hiện của xương ức
Thóp rộng
Xoang trán rộng
Bộ răng sữa thường mọc đủ ở khoảng 15 tuổi do kết quả của việc trì hoãn tiêu răng sữa đúng theo tuổi do chậm mọc răng vĩnh viễn
Răng sơ sinh là
Răng mọc trong 30 ngày đầu tiên sau khi sinh
Răng có khi mới sinh ra
Răng mọc trong 6 tháng đầu tiên
Răng mọc sau khi sinh 30 ngày
Riga-Fede là bệnh được đặc trưng bởi
Răng sơ sinh cùng với loét ở lưỡi
Răng sơ sinh cùng với tụ máu
Răng sơ sinh và nang do mọc răng
Răng sơ sinh và Epstein pearls
Hầu hết các răng sơ sinh là
Răng cửa sữa thừa
Răng sữa mọc chưa hoàn thiện
Nang lá răng
Không có ý nào đúng
Bệnh nào sau đây thường được chẩn đoán khi sinh:
a) Thiểu năng tuyến giáp b) Thiểu năng tuyến yên
c) Thiếu máu bẩm sinh d) NST 23
e) Chứng còi xương không tạo sụn
a+b+d
b+c+d
c+d +a
a+b+e
Xử trí bệnh nhân có cơn động kinh tại phòng mạch
Bệnh nhân cần đặt xuống sàn nhà để khỏi ngả, đầu đặt thấp hơn thân người
Đặt một dụng cụ vào giữa hai hàm răng để tránh cắn lưỡi
Nếu cơn động kinh kéo dài cho sử dụng thuốc an thần, tiếp tục theo dõi.
Tất cả các câu đều đúng
Trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch, chủng nấm gây bệnh viêm niêm mạc miệng thường gặp nhất đó là
Candida Albicans
Aspergillus
Mucomycoses
Aspergillus và mucomycoses
Hội chứng Marie-Sainton thường có dấu hiệu
Loạn sản sụn
Loạn sản ngoại bì
Loạn sản tế bào men
Thiểu năng tuyến yên
Các dấu hiệu điển hình thường gặp ở trẻ mắc chứng loạn sản ngoại bì, thiếu tuyến mồ hôi là:
a) Thiếu hoặc giảm tuyến mồ hôi b) Hay ra mồ hôi trộm ở tay
c) Không răng hoặc thiếu nhiều răng
d) Bất thường về lông tóc móng
a+b+c
b+c+d
c+d +a
a+c
Hội chứng Clouson thường có các triệu chứng sau
Kém phát triển xương hàm trên theo chiều ngang
Xương hàm dưới phát triển bình thường
Lồi mắt và khớp cắn ngược
Kích thước họp sọ bình thường
Trẻ khuyết tật rối loạn vận động tâm lý ảnh hưởng
Rối loạn tăng trưởng sọ mặt
Phát triển sâu răng
Phát triển nha chu
Chẩn đoán đơn giản
Chỉ định kìm giữ không bao gồm
Bệnh nhân cần điều trị nhưng không hợp tác vì quá nhỏ
Không hợp tác vì những khuyết tật về thể chất hoặc tâm thần
Cần thời gian điều trị nhanh
Vì sự an toàn của nha sĩ
Có bao nhiêu mức độ chậm phát triển tâm thần đã được mô tả theo IQ
4
5
6
7
Hội chứng Down có các đặc điểm
Rối loạn chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Ở tuổi 45 tỷ lệ bệnh khoảng 1/40 lần sinh
Có các điểm Brushfield trên mống mắt
Có các khiếm khuyết về vận động
Đặc điểm trẻ rối loạn chú ý và tăng động
Có khó khăn trong hoàn thành các công việc ngắn
Chỉ tập trung vào những việc cần thiết
Ít quấy rầy cha mẹ
Ở nữ nhiều hơn nam
Bệnh tim có nguy cơ trung bình bao gồm
Bệnh cơ tim trương lực tắc nghẽn
Van tim nhân tạo
Bệnh tim bẩm sinh
Các phẫu thuật mở thông
Nguyên tắc chung trước khi can thiệp trẻ có nguy cơ nhiễm trùng
Nên giải thích cho trẻ biết
Hấp dụng cụ lâu hơn bình thường
Cần phối hợp với các chuyên khoa khác
Không nhổ răng
Những kỹ thuật nào cần dùng kháng sinh dự phòng ở trẻ có nguy cơ B
Che tủy trực tiếp
Đặt đê cao su
Lấy tủy chân ở răng nhiều chân
Điều trị tủy lại
Đặc điểm loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi bao gồm
Bài tiết vừa phải mồ hôi
Tóc dày và sáng
Móng dày
Da dày
Đặc điểm loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi
Di truyền trội nst X
Gặp ở nam nhiều hơn nữ
là 1 trong một vài hội chứng loạn ngoại bì
Tỷ lệ mắc 1/10000
Trẻ nam có bất thường về số lượng răng thường xảy ra ở hội chứng
Loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi
Nance Horan
Taurodontism
Incontinenta Pigmenti
Bất thường về hình dạng răng thường xảy ra ở các hội chứng
Loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi
EEC
Rieger
Taurodontism
Chọn ý sai trong chỉ định về sử dụng kháng sinh dự phòng theo AFSSAPS 2001
Đường tĩnh mạch: Sau can thiệp 8h
Đường uống cho trẻ em : sử dụng 1 h trước khi can thiệp
Dị ứng với ß-lactamines: sử dụng Clindamycine hoặc Pristinamycine
Đường tĩnh mạch: Trước can thiệp 30 phút
Đặc điểm di
truyền hội chứng Hallerman – Streiff – Francois
Di truyền trội NST thường
Di truyền trội NST X
Di truyền lặn NST thường
Di truyền lặn NST X
Đặc điểm loạn sản đòn sọ
Rối loạn hình thành vòm sọ, chậm đóng các thóp lớn
Di truyền lặn NST thường
Tăng sinh quá mức xương đòn
Răng mọc sớm
Chọn ý sai trong hướng xử trí răng miệng trẻ em mắc bệnh ưu chảy máu
Nên chọn bàn chải mềm
Chú ý hơn đến dự phòng quanh răng và bệnh sâu răng
Cần có sự phối hợp với bác sĩ nội khoa và huyết học
Khi nhổ răng cần có nền hàm nhựa để ép lên lợi và máu cục
Đặc điểm của hội chứng SAF
Là một bệnh mắc phải ở thời kỳ thơ ấu
Là bệnh do di truyền
Do mẹ uống nhiều rượu khi mang thai
Không gây rối loạn hình thái sọ mặt
Nguyên tắc chăm sóc khi bệnh nhân có nguy cơ viêm nội tâm mạc (nguy cơ B)
Không nhổ răng
Không điều trị nội nha
Nhổ răng nếu có bệnh lý tủy trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ cao
Có thể cấy ghép lại răng
Chỉ định sử dụng kháng sinh toàn thân theo AFSSAPS 2001
Biến chứng mọc răng không cần dùng kháng sinh điều trị
Viêm mô tế bào: chỉ sử dụng đối với bệnh nhân có nguy cơ B
Bệnh nha chu: chỉ sử dụng đối với bệnh nhân có nguy cơ A
Đều phải sử dụng kháng sinh với các biến chứng nha chu, viêm mô tế bào hoặc nha chu với bệnh nhân có cả nguy cơ A hoặc B
Case lâm sàng (câu 92-97)
Bn
Nam, 6 tuổi hẹp van tim đang điều trị
tại bệnh viện Tim mạch có chỉ định sang khoa Răng hàm mặt khám trước khi mổ
phẫu thuật. Qua thăm khám và hỏi bệnh thấy như sau : Bn tỉnh táo, tiếp
xúc tốt, hiện tại không đau nhức. Tiền sử bệnh: có đau vài lần tại vùng
răng hàm hàm dưới nhưng chỉ dùng kháng sinh tại nhà,chưa đi khám răng bao giờ.
Ngày đánh răng một lần, gia đình chưa có phát hiện gì đặc biệt. Khám ngoài mặt :
bình thường. Khám trong miệng : Bộ răng hỗn hợp, đã mọc 2 răng cửa giữa
hàm dưới và 4 răng hàm vĩnh viễn thứ nhất. R64, 54 có lỗ sâu trên mặt nhai,
kích thước 1.2.1mm.đáy cứng, màu đen, không đau. R75 có lỗ sâu lớn ở mặt nhai
và mặt bên gần, kích thước 4.4.3 mm, có điểm thông thương với buồng tủy,
không đau. Hình thái hố rãnh răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất phức tạp, có đọng
thức ăn. Cao răng mảng bám
độ 2. Bệnh nhân hợp tác tốt
Cần
thăm khám thêm gì trước khi chẩn đoán và điều trị :
a) Độ lung lay của
răng b) Xác định giai đoạn phát triển của R75 c)
Chụp phim X-quang d) Xét nghiệm máu chảy máu đông e)
Thử tủy
a+c+d
b+c+d
c+d +e
b+c+e
Dự
kiến chẩn đoán răng 75 :
Hoại tử tủy có biến chứng nha chu
Hoại tử tủy không có biến chứng nha chu
Viêm quanh cuống mạn tính
Viêm tủy không hồi phục
Sau
khi chẩn đoán bệnh, ngày đầu tiên bác sỹ sẽ làm gì :
a) Điều trị
R54,64 b) Điều trị R75 c) Lấy cao răng, mảng bám d) Trám
bít hố rãnh
e) Hướng dẫn vệ
sinh răng miệng
a+b+c
a+c+d
a+d+e
a+b+e
Kế hoạch điều trị R75 :
a) Điều trị bảo tồn b) Nhổ răng c) làm hàm giữ khoảng cố định một bên d)làm hàm giữ khoảng tháo lắp e) điều trị bảo tồn, làm chụp thép f) làm sau khi phẫu thuật tim ổn định g) làm sau khi kiểm soát được sâu răng, mảng bám tốt
a+f+g
b+c+f
b+d+f
b+d+g
Trám bít hố rãnh các răng hàm vĩnh viễn cho bệnh nhân này bằng vật liệu :
Fuji II
Bis GMA
Sealant
Fuji VII
Dự phòng sâu răng cho trẻ này bằng cách:
Chải răng với kem đánh răng có chứa fluor với nồng độ 500 ppm
Xúc miệng hàng tuần với nước xúc miệng có fluor (NaF) 0,05%
F bổ sung 2mg/ngày bằng đường uống dạng viên nén
Bôi vecni fluor chứa 5% NaF (22600 ppm) tại phòng khám 3 tháng/lần
Tiêu chuẩn của một thuốc tê lý tưởng là
Có thể thoa tại chỗ cũng tê
Ổn định khi pha vào dung dịch, khi vào cơ thể có thể được đào thải một phần
Có thể khử khuẩn bằng nhiệt mà không hỏng
Tác dụng sớm và trong thời gian ngắn
Ngày nay các thuốc tê chính có đặc tính sau
Là chất tổng hợp có chứa nhóm amino
Chất kiềm sẽ thuỷ phân muối và tạo ra các base alkaloide tan trong nước
Cơ chế tác dụng khác nhau với thần kinh dẫn
Các muối tạo ra bởi thuốc tê có tác dụng toan tính và tương đối bền vững
Đặc tính của MEOPA
Dễ hòa tan trong máu và mô
Đào thải nhanh bởi phổi
Hấp thu ở xương ổ răng nhanh
Khó khuyếch tán trong các khoang tự nhiên
Các tác dụng của MEOPA khi sử dụng trong điều trị nha khoa:
Khi đã sử dụng MEOPA thì không cần gây tê tại chỗ
MEOPA có tác dụng giảm đau bề mặt, giảm lo âu kết hợp với sảng khoái, làm quên tạm thời, thay đổi tình trạng ý thức và một số cảm giác
MEOPA có thể chỉ định rộng rãi ở tất cả các lứa tuổi
Những trường hợp tắc nghẽn thông khí không bù thì không được sử dụng MEOPA
Gây tê tại chỗ cho trẻ em ở xương hàm trên:
Phương pháp gây tê trong dây chằng và nhú lợi không được sử dụng.
Khi tiêm thuốc nên cho kim tiêm tiếp xúc với màng xương
Gây tê cận chóp đủ để điều trị bảo tồn và điều trị tủy
Trong trường hợp nhổ răng nên gây tê thêm niêm mạc vòm miệng
Dược động học của thuốc tê:
a) Ở trẻ sơ sinh và bú mẹ, nồng độ của các Albumine huyết tương và Alpha-1- Glycoproteine tăng b) Tỉ lệ Alpha-1- Glycoproteine tăng theo tuổi, thấp ở trẻ sơ sinh và đạt được giá trị của người lớn vào lúc 6 tháng c) Ở trẻ em, gây tê vùng thì thuốc dễ dàng khuyếch tán vào hơn vì ít có tổ chức mỡ d) Lưu lượng máu ở trẻ em cao hơn của người lớn do vậy tốc độ hấp thu thuốc tê của trẻ em cũng cao hơn
b+c+d
c+d+a
a+b+c
a+d+b
Đặc điểm của trẻ em ảnh hưởng đến tác dụng thuốc tê:
a) Lưu lượng máu ở trẻ cao hơn người lớn b) Mật độ mao mạch dày đặc c) Nhiều tổ chức mỡ hơn
d) Tỷ lệ Alpha 1 Glycoprotein đặt giá trị của người lớn lúc 12 tuổi
a+c
a+b
b+c
d+b
Đặc điểm của các nhóm thuốc tê:
a) Nhóm ester có một nhân thơm ưa mỡ, ưa nước b) Nhóm amid có một chuỗi trung gian chưa các mối nối amide c) Nhóm hydroxyl có nhóm amino không tan trong nước d) Các nhóm thuốc tê đều có tính kiềm nhẹ
a+c+ d
a+b+d
c+d+b
c+ a + d
Cấu trúc sợi thần kinh ở trẻ:
a) Tốc độ dẫn truyền thần kinh của các sợi thần kinh không myeline thì giống nhau ở người lớn và trẻ b) Tốc độ dẫn truyền thần kinh có vỏ myeline thì khác nhau c) Tốc độ dẫn truyền thần kinh có myelin ở trẻ thì nhanh hơn ở người lớn d) Ở trẻ các sợi thần kinh myelin có khoảng cách Ranvier ngắn hơn ở người lớn
c+a+d
a+b+d
d+c+a
c+b+a
Các đặc điểm khi gây tê bề mặt:
a) lau khô niêm mạc b) Tác dụng ngay sau khi bôi c) Sử dụng lidocain 5% d) Tác dụng tê sâu 2-3 mm
a+d
b+c
b+a
b+d
Đặc điểm của bơm áp lực
a) Đây là biện pháp trung gian giữa gây tê bề mặt và gây tê tại chỗ b) Cho phép đưa thuốc tê đi sâu hơn 1cm mà không dùng kim tiêm c) Sử dụng loại bơm đặc biệt d) Chống chỉ định cho các bệnh nhân có vấn đề về máu
a+b+c
a+d+c
d+b+a
d+b+c
Các thuốc tê tại chỗ sau đều thuộc nhóm amide, Ngoại trừ:
Lidocaine
Procaine
Bupivacaine
Articaine
Liều lignocaine tối đa có thể được sử dụng là:
2 mg/kg cân nặng
2,5 mg/kg cân nặng
4,4 mg/kg cân nặng
6,4 mg/kg cân nặng.
Tất cả thuốc tê tại chỗ sau đây đều gây giãn mạch, Ngoại trừ:
Lignocaine.
Mepivacaine
Bupivacaine
Cocaine
Chất nào sau đây được sử dụng trong các thuốc tê truyền thống:
a) Tá dược b) Chất diệt nấm c) Chất bảo quản d) giảm đau
e) chống viêm
a+b+c
a+d+c
d+b+e
d+b+c
Thuốc tê bôi có tác dụng nhất là:
Ethyl Amino Benzoate
Dyclonine
Lignocaine
Tetracaine
Các đặc điểm của vị trí lỗ ống răng dưới, Ngoại trừ
Thay đổi theo hướng phát triển của cành lên
9 – 11 tuổi, vị trí lỗ ống răng dưới nằm ngang mức mặt phẳng cắn
Phát triển theo hướng ngang do đường khớp cằm.
Phát triển chủ yếu theo 3 hướng
Tiêu chuẩn của thuốc tê lý tưởng, Ngoại trừ
Có thể có tác dụng phụ tại chỗ
Không gây dị ứng
Đủ tê ở nồng độ không gây độc
Có thể vô khuẩn
Đặc tính của thuốc tê, Ngoại trừ:
Khi gặp acid mạnh thì tạo thành muối và tan trong nước
Nếu trong huyết tương có nồng độ cao thì gây độc cho cơ thể
Tương tác với các muối kim loại như thủy ngân, bạc
Chất kiềm sẽ thủy phân muối và tạo ra các base alkaloide tan trong mỡ.
MEOPA:
Chỉ định cho những can thiệp ngắn < 30 phút
Là hỗn hợp khí ga gồm 30% oxy và 70% protoxyde d’azote
Hòa tan nhiều trong máu và các mô
Có tác dụng giảm đau sâu.
Kỹ thuật gây tê quanh chóp ở xương hàm trên của trẻ em
Dùng kim dài 18mm, đường kính 40/100c
Đâm kim song song với hướng của chóp răng, mặt vát áp vào niêm mạc
Đâm kim sâu 1 – 2 mm trong niêm mạc tự do cách đường ranh giới niêm mạc miệng – lợi khoảng 1 mm.
Đâm kim đến khi chạm tiếp xúc với màng xương.
Kỹ thuật gây tê cận chóp ở xương hàm dưới của trẻ em:
Đâm kim ở dưới đường niêm mạc lợi, hướng về phía chóp
Dùng kim dài 18mm, đường kính 40/100c
Đối với răng cối sữa kim nghiêng 1 góc 300 so với trục răng và hướng về phía chóp chân răng.
Tất cả các ý trên đều sai.
Gây tê vùng:
a) Gây tê lỗ khẩu cái lớn
ít được sử dụng, thường được chỉ định để hỗ trợ cho nhổ răng hoặc phẫu thuật
răng ngầm.
b) Gây tê lỗ khẩu cái lớn
được sử dụng thường xuyên
c) Gây tê lồi củ xương hàm
trên ở trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng vì dễ gây tổn thương động mạch hàm
trên.
d) Gây tê vùng xương hàm dưới
thường được chỉ định khi điều trị răng cối sữa thứ hai khi răng cối vĩnh viễn
thứ nhất đã mọc.
e) không sử dụng gây tê
vùng ở trẻ em
a+b+c
a+d+c
d+b+c
d+b+e
Những đặc điểm giải phẫu cần
lưu ý khi gây tê ở trẻ em:
Các mốc giải phẫu ở trẻ em nhìn chung không có gì khác so với ở người trưởng thành
Mô xương ở trẻ em chưa đc canxi hóa hoàn toàn nên ít đặc hơn và dễ thấm thuốc tê hơn.
Mặc dù diện tích bề mặt giải phẫu ở trẻ em nhỏ hơn, niêm mạc mỏng hơn nhưng liều lượng thuốc tê vẫn giống như ở người lớn
Tất cả các ý trên đều sai.
Tiếp cận tâm lý trẻ em:
Khi trẻ đã nằm lên ghế răng thì nha sĩ mới cần bắt đầu tìm hiểu tâm lý trẻ.
Nếu trong lần đầu điều trị, sau khi đã mất thời gian giải thích mà trẻ vẫn không đồng ý hợp tác thì nên áp dụng các biện pháp như kìm giữ trẻ để tiến hành điều trị.
Phương pháp “giải thích – phát hiện – phản ứng” là phương pháp do Wolpe mô tả
Theo Addelston, buổi điều trị cho trẻ em không nên kéo dài, nên chia quy trình điều trị thành nhiều buổi và thời gian điều trị thì ngắn nhất có thể
Gây mê chữa răng cho trẻ được
chỉ định trong trường hợp:
a) Trẻ không hợp tác, không
can thiệp được trên ghế máy.
b) Trẻ bị dị ứng với thuốc
tê tại chỗ. c) Bố mẹ không hợp tác
d) Trẻ có vấn đề về sức khỏe
tâm thần. e) Trẻ có 1-2 răng sâu
a+b+c
a+b+d
d+b+c
d+b+e
Các thuốc tê sau đều thuộc nhóm ester, Ngoại trừ
Chloroprocaine
Tetracaine
Ropivacaine
Cyclomethycaine
Để loại bỏ thói quen xấu, phương pháp điều trị nhắc nhở:
Chỉ sử dụng những chất có vị cay, đắng khiến trẻ sợ mà từ bỏ thói quen
Thích hợp với những trẻ lớn và biết nghe lời
Là cách điều trị không liên tục, nên kết hợp với phương pháp treo giải thưởng
Chỉ áp dụng với thói quen mút ngón tay
Thói quen mút ngón tay thường gặp các
triệu chứng sau:
a) Răng cửa trên mọc nghiêng về phía
môi b) Tăng độ cắn chìa và cắn hở c) Răng cửa dưới mọc nghiêng về phía
môi d) Hẹp hàm trên
a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c + d
Nguyên nhân gây khớp cắn chéo vùng răng sau ở trẻ có thói quen mút ngón tay:
Do đẩy lưỡi thứ phát
Do mất cân bằng giữa hệ thống cơ miệng và lưỡi
Do các cơ cằm co lại nhiều khi mút
Do các răng cửa bị cản trở mọc
Nguyên nhân gây khớp cắn hở vùng cửa ở trẻ có thói quen mút ngón tay:
Cản trở mọc các răng cửa
Kích thích mọc các răng hàm
Mất cân bằng giữa hệ thống cơ quanh miệng và lưỡi
Cản trở mọc các răng cửa và kích thích mọc các răng hàm
Những đặc điểm thường thấy ở trẻ có
thói quen mút môi dưới:
a) Khớp cắn sâu b) Cắn chìa quá mức vùng răng cửa c)
Tăng trương lực cơ cằm d) Cung răng dưới có hình chữ V
a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c + d
Các biểu hiện lâm
sàng thường gặp ở trẻ thở miệng:
a) Khuôn mặt dài
và hẹp, răng cửa hàm trên nhô ra trước
b) Hở khớp cắn vùng răng cửa c)
Cung hàm trên có hình chữ V d) Vòm khẩu
cái cao và hẹp
a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c + d
Khớp cắn hở là triệu chứng thường gặp ở trẻ có thói quen:
Thở miệng, mút môi, mút ngón tay
Đẩy lưỡi, thở miệng, mút núm vú giả
Mút môi, đẩy lưỡi, thở miệng, cắn móng tay
Đẩy lưỡi, mút ngón tay, mút núm vú giả
Cung răng hàm trên hẹp là triệu chứng thường gặp ở trẻ có thói quen:
a) Mút môi dưới b) Thở miệng c) Mút ngón tay d) Mút núm vú giả
. a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c + d
Các biểu hiện lâm
sàng thường gặp ở trẻ đẩy lưỡi:
a) Các răng cửa
nghiêng ra trước và cắn hở b) Có thể
kết hợp với thói quen thở miệng c) Có
thể kết hợp với thói quen mút ngón tay
d) Vòm khẩu cái cao và hẹp
a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c + d
Thói quen nghiến răng:
Biểu hiện chính trong hầu hết các trường hợp là ” các diện mòn” ở răng, mất lớp men và lộ ngà, tủy răng nhanh chóng bị tổn thương
Dễ dàng được phát hiện bởi cha mẹ và chính bản thân trẻ
Thường gặp ở trẻ bị căng thẳng thần kinh và có cản trở khớp cắn
Ảnh hưởng ở các răng vĩnh viễn rõ hơn răng sữa
Tự gây chấn thương:
Thường gặp ở lứa tuổi dậy thì
Là hậu quả của thói quen nghiến răng
Thường gặp ở trẻ bị chậm phát triển trí tuệ hoặc sang chấn tâm lý kéo dài
Chỉ gặp tổn thương trên răng
Để loại bỏ thói quen xấu, phương pháp trao đổi, thảo luận
Là phương pháp đơn giản, phổ biến nhất
Là phương pháp có hiệu quả cao nhất
Có thể áp dụng cho mọi lứa tuổi
Thích hợp với những trẻ lớn
Các thói quen gây ảnh hưởng đối với răng, khớp cắn và cấu trúc xung quanh phụ thuộc chủ yếu vào:
Cường độ thực hiện thói quen
Tần suất thực hiện thói quen
Thời gian kéo dài
Vị trí thực hiện thói quen
Triệu chứng nào không gặp ở trẻ trẻ có thói quen mút ngón tay
Răng cửa trên mọc nghiêng phía môi
Hở khớp cắn vùng răng cửa
Răng cửa dưới mòn nhanh
Đẩy lưỡi thứ phát
Một
thói quen nếu gây nên sự thay đổi hoặc cản trở mọc ở hàm răng sữa, tốt
nhất là:
Loại bỏ càng sớm càng tốt
Loại bỏ trước khi răng vĩnh viễn bắt đầu mọc.
Có thể chờ đến khi răng vĩnh viễn mọc hoàn toàn rồi loại bỏ
Thời điểm bắt đầu điều trị không quan trọng, quan trọng là phương pháp điều trị
Thời
điểm tốt nhất để bắt đầu điều trị thói quen mút ngón tay:
Điều trị càng sớm càng tốt
Tốt nhất là trước khi mọc các răng vĩnh viễn, khoảng 4-6 tuổi
Không phụ thuộc yếu tố nào
Nên đợi đến khi trẻ mọc hết các răng cửa vĩnh viễn
Để loại bỏ thói quen xấu, phương pháp điều trị nhắc nhở
Thích hợp với những trẻ lớn
Chỉ áp dụng với thói quen mút ngón tay
Chỉ sử dụng những chất có vị cay, đắng khiến trẻ sợ mà từ bỏ thói quen
Là cách điều trị không liên tục, nên kết hợp với phương pháp treo giải thưởng
Để loại
bỏ thói quen xấu, phương pháp treo giải thưởng:
Là biện pháp khích lệ kịp thời, tuy nhiên cần đặt ra thời hạn nhất định
Rất quan trọng, kể cả khi trẻ không thực hiện tốt hướng dẫn điều trị
Cần có giải thưởng hấp dẫn, đắt tiền
Trao ngay khi bắt đầu điều trị
Khí cụ Quad Helix có thể được sử dụng khi trẻ có thói quen
Mút ngón tay, thở miệng
Thở miệng, đẩy lưỡi
Đẩy lưỡi, mút ngón tay
Nghiến răng, đẩy lưỡi
Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu:
Khí cụ chặn môi, chỉ định: thói quen mút môi
Khí cụ Hawley, chỉ định: thói quen mút ngón tay
Khí cụ Hawley, chỉ định: thói quen đẩy lưỡi
Khí cụ chặn môi, chỉ định: thói quen ngón tay
Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu
Tên khí cụ: tấm chặn môi cố định; chỉ định: mút môi dưới
Tên khí cụ: tấm chặn môi cố định; chỉ định: mút ngón tay
Tên khí cụ: hàng rào răng cửa; chỉ định: tự gây chấn thương
Tên khí cụ: hàng rào răng cửa, chỉ định: cắn móng tay
Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu
Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: tự gây chấn thương
Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: thở miệng
Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: mút môi
Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: mút ngón tay, đẩy lưỡi
Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu
Tên khí cụ: hàm Hawley; chỉ định: mút ngón tay
Tên khí cụ: hàm Hawley; chỉ định: mút núm vú giả.
Tên khí cụ: hàm hướng dẫn vị trí của lưỡi; chỉ định: đẩy lưỡi
Tên khí cụ: hàm hướng dẫn vị trí của lưỡi; chỉ định: thở miệng.
Khí cụ dùng để điều trị thói quen xấu nghiến răng là
Hàm Hawley
Máng chống nghiến
Máng nâng khớp
Tấm chặn môi
Sử dụng khí cụ cố định để điều trị thói quen xấu
Nên áp dụng sớm, ngay từ đầu
Không áp dụng được cho răng sữa
Thời gian điều trị từ 6 đến 12 tháng
Dễ sử dụng, điều chỉnh
Sử dụng
khí cụ tháo lắp để điều trị thói quen xấu:
Dễ vệ sinh, không vướng víu
Chiều cao thân răng có thể ảnh hưởng đến sự bám dính, vững ổn
Chỉ nên dùng như một khí cụ duy trì kết quả
Khó thực hiện, điều chỉnh
Điều trị thói quen tự gây chấn thương:
a) Có các biện pháp bảo vệ răng và cấu trúc xung quanh
b) Cần chuyển khám tâm lý và điều trị c) dùng thuốc điều trị d) Cần cách ly trẻ với các bạn khác
e) Điều chỉnh hành vi
a+b+c
a+b+d
a+c+e
a+b+e
Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu
Tên khí cụ: Quad Helix; tác dụng: ngăn ngừa mút ngón tay và nong hàm
Tên khí cụ: Quad Helix; tác dụng: ngăn ngừa mút ngón tay
Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; tác dụng: ngăn ngừa đẩy lưỡi
Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; tác dụng: ngăn ngừa mút ngón tay
Viêm lợi do mọc răng:
Thường gặp khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất và thứ hai
Thường có dấu hiệu sốt, trẻ bỏ ăn nếu do mọc răng sữa
Có thể dẫn tới viêm quanh thân răng hoặc áp-xe quanh thân răng
Viêm lợi có thể do lợi viền không được bảo vệ trong quá trình mọc răng
Đặc điểm của bệnh viêm lợi Herpes nguyên phát:
a) Do virus
Herpes type II gây nên b) 99% không
có biểu hiện lâm sàng c) biến chứng
hay gặp là viêm não
d) thường xảy ra ở
trẻ em trước tuổi đến trường e) Trong
miệng xuất hiện các mụn nước màu vàng, trắng xám
A. a+b+d
B. a+d+e
C. b+d+e
D. b+c+d
Vi sinh vật có trong viêm quanh răng tuổi thiếu niên là
Porphyromonas gingivalis
Fusobacterium
Actinobacillus actinomycetemcomitans
Cả ba loại trên
Viêm lợi loét hoại tử cấp tính (ANUG)
được mô tả như sau:
a) Bệnh thường gặp ở trẻ trước tuổi đến trường b) Chủ yếu do phức hợp vi khuẩn Borrelia Vincentii gây nên c) Sốt, khó chịu, mùi hôi thối, đau, chảy máu mô lợi d) Giai đoạn cấp tính kéo dài 10-14 ngày e) Điều trị tại chỗ bằng Chlohexidin 0.2% và oxy già
a+b+c
a+b+d
b+c+e
b+c+d
Đặc điểm của bệnh tay chân miệng:
a) Do virut đường ruột gây nên b) Sốt kèm theo xuất hiện vết loét hoặc phỏng nước ở miệng c) Là bệnh lây từ động vật sang người d) Giai đoạn lây lan mạnh nhất là tuần đầu
tiên bị bệnh e) Là bệnh theo mùa
a+b+c
a+b+d
a+d+e
b+d+e
Viêm lợi tuổi dậy thì có những đặc điểm:
a) Vị trí hay gặp nhất là vùng răng
trước b) Bệnh tăng dần theo tuổi, nặng
nhất vào lúc 16-17 c) Phì đại lợi, bờ
viền lợi ở những vị trí có kích thích tại chỗ d) Thường gặp ở cả hai hàm răng e) không gặp ở mặt trong
a+b+c
b+d+e
a+c+e
c+d+e
Viêm lợi khi mọc răng thường gặp khi trẻ
Mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất
Viêm lợi khi mọc răng thường gặp khi trẻ
Mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất, hoặc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai
Bắt đầu mọc răng sữa
Triệu chứng lâm sàng: tổn thương khu trú bờ lợi và nhú lợi. Đau nhiều, lợi xung huyết phì đại, đỏ bầm và chảy máu tự nhiên do mất đề kháng của hệ thống mao mạch. Là đặc điểm của
Viêm lợi do thiếu Vitamin C
Viêm lợi tuổi dậy thì
Viêm lợi do dị ứng
Viêm lợi loét hoại tử cấp tính
Tất cả các câu sau đúng với viêm lợi do mọc răng, Ngoại trừ:
Không gặp viêm lợi trong quá trình mọc răng sữa
Thường gặp khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất và thứ hai
Có thể dẫn tới viêm quanh thân răng hoặc áp-xe quanh thân răng
Viêm lợi có thể do lợi viền không được bảo vệ trong quá trình mọc răng
Màu sắc của mô quanh răng ở trẻ em có đặc điểm
Giống với mô quanh răng ở người lớn
Nhạt hơn so với mô quanh răng ở người lớn (màu cam)
Màu đỏ tươi hơn so với mô quanh răng ở người lớn
Không ý nào đúng
Viêm lợi phì đại
do sử dụng phenytoin xảy ra sau dùng thuốc bao nhiêu lâu ?
2-3 ngày
2-3 tuần, cao điểm sau 18-24 tháng
3-4 tháng
24-48 giờ
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tổ chức quanh răng ở trẻ em
Vùng liên kẽ răng được phủ bởi lợi và xương
Khoảng dây chằng được tưới máu nhiều hơn
Lớp cement dày
Bờ lợi tự do mỏng
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tổ chức quanh răng ở trẻ em
Màu đỏ tươi vì hay viêm
Nhiều khoảng trống giữa các bè xương
Xương ổ răng vôi hóa tốt
Nhiều hạt lấm tấm da cam
Đặc điểm bệnh viêm lợi ở trẻ em
Có đủ các triệu chứng như viêm lợi ở người lớn
Tổn thương viêm lợi trẻ em khác hoàn toàn với ở người lớn
Mô lợi chỉ sưng nề nhẹ do khả năng phục hồi tốt
Chảy máu nhiều hơn
Đặc điểm bệnh viêm quanh răng ở trẻ em
Tổn thương khú trú trên dây chằng quanh răng
Có thể gặp bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh
Mất bám dính nhưng xương ổ răng ít bị phá hủy
Ít khi có túi lợi bệnh lý
Phân loại viêm lợi theo
Ralph E. McDonald không
bao gồm
Viêm lợi cấp tính
Viêm lợi do dị ứng
Viêm lợi do sang chấn
Phì đại lợi do tự miễn
Theo Ralph E.
McDonald, viêm lợi đơn giản không bao gồm
Viêm lợi mọc răng
Viêm lợi do mảng bám
V iêm lợi do dị ứng
Viêm lợi do chấn thương
Theo Ralph
E. McDonald, viêm lợi cấp tính không bao gồm
Phì đại lợi
Áp tơ niêm mạc
Viêm lợi miệng herpes
Nhiễm nấm Candida cấp
Đặc điểm viêm lợi khi mọc răng
Xảy ra suốt qua trình mọc răng
Triệu chứng giảm khi răng mọc ra
Nguyên nhân rõ ràng do lợi viền không được bảo vệ
Bệnh chị khu trú tại chỗ
Chẩn đoán xác định bệnh chân tay miệng chủ yếu dựa vào
Chủ yếu dựa vào dịch tễ và lâm sàng
Dựa vào xét nghiệm Elisa
Chỉ dựa vào lâm sàng
Chỉ dựa vào yếu tố dịch tễ
Đặc điểm loét aptơ niêm mạc miệng
Hay xảy ra ở trẻ 4-5 tuổi
Tổn thương không liên quan đến miễn dịch
Tổn thương hay tái đi tái lại
Thường để lại sẹo
Đặc điểm nào không phải là viêm niêm mạc miệng cấp do nấm Candida.
Tổn thương là những mảng trắng mỏng còn gọi là tưa miệng
Nấm Candida thường cư trú trong miệng không gây bệnh
Bệnh gặp ở trẻ nhỏ sau khi dùng kháng sinh tại chỗ
Có thể trong quá trình sinh ra nhiễm nấm từ cơ quan sinh dục của mẹ
Đặc điểm của viêm lợi hoại tử cấp
Tổn thương ở bờ lợi sau đó lan rộng xuống nhú lợi
Tổn thương hoại tử có màu trắng, đau khi chạm phải
Đau liên tục giữ dội và hôi miệng
Không sốt hay nổi hạch
Đặc điểm của viêm lợi cấp do tụ cầu
Là viêm nhiễm cấp tính hay gặp trong miệng
Nhú lợi viêm nhẹ
Nuôi cấy vi khuẩn có tụ cầu chiếm ưu thế
Lợi đỏ rực hai hàm, không đau
Viêm lợi miệng Herpes nguyên phát hay gặp ở lứa tuổi nào nhất
<2 tuổi
<12 tháng
2-5 tuổi
>5 tuổi
Thời gian ủ bệnh của bệnh tay chân miệng là
2 ngày
>7 ngày
14 ngày
3-7 ngày
Bệnh tay chân miệng lây lan mạnh nhất vào giai đoạn nào
Tuần đầu tiên bị bệnh
Tuần thứ hai bị bệnh
Từ động vật sang người
Trẻ cách ly với những trẻ khác
Virus thường gặp ở bệnh tay- chân- miệng là:
EV71
HSV-1
Selenomonas
Veillonella
Viêm lợi do dị ứng hay gặp vào thời điểm nào
Tháng 1-3
Tháng 4-6
Tháng 7-9
Tháng 10-12
