Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Răng trẻ em_2

Total questions: 181

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc diệt tuỷ có arsenic có thể dùng ở răng sữa trong trường hợp:

a)

Lỗ sâu dưới lợi

b)

Viêm tuỷ không hồi phục nhưng trẻ không hợp tác

c)

Đặt thuốc diệt tuỷ theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp

d)

Răng sữa có tuỷ hoại tử không toàn bộ

e)

Không đáp án nào đúng

2.

Thử nghiệm tuỷ bằng phương pháp thử điện hoặc lạnh rất có giá trị để chẩn đoán tính sống của tuỷ răng sữa vì:

a)

Tuỷ răng sữa có nhiều tế bào non chưa biệt hoá

b)

Răng sữa nhạy cảm hơn răng vĩnh viễn

c)

Chiều dày men ngà mỏng

d)

Thử tuỷ bằng phương pháp cơ học ít đáp ứng ở răng sữa

3.

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong hội chứng chẽ răng là:

a)

A. Dắt thức ăn và rò mủ ở vùng kẽ răng

b)

B. Áp xe lợi hoặc rò mủ ở vùng chẽ chân răng

c)

Dắt thức ăn, nhú lợi sưng nề

d)

Rò mủ và lung lay răng

4.

Hoại tử tủy răng có biến chứng nha chu mạn tính thường xảy ra nhất khi răng sữa ở giai đoạn:

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Giai đoạn 1 và 2

5.

Viêm tuỷ không hồi phục ở răng sữa thường có các dấu hiệu sau

a)

Đau tự nhiên từng cơn, đau nhiều và điển hình

b)

Đau từng từng cơn và ít đáp ứng với các thuốc giảm đau

c)

Cơn đau và các triệu chứng khác thường không rõ ràng

d)

Cơn đau tự nhiên thường xuất hiện từ lúc viêm tuỷ có hồi phục đến khi chuyển sang giai đoạn không hồi phục

6.

Khác với răng vĩnh viễn, răng sữa khi viêm tuỷ không hồi phục thường có dấu hiệu sau

a)

Đau từng cơn rõ ràng và giãn dây chằng quanh răng

b)

Đau tự nhiên và thử nghiệm tuỷ đáp ứng rõ ràng

c)

Đau không rõ ràng và giãn dây chằng vùng chóp răng

d)

Đau tự nhiên và lỗ sâu có nhiều ngà mềm, ngà mủn

7.

Hoại tử tuỷ ở răng sữa thường có các dấu hiệu sau:

a)

Đau khi ăn thức ăn nóng

b)

Đau khi ăn thức ăn nóng và răng đổi màu

c)

Đau khi ăn thức ăn nóng, thử nghiệm lạnh dương tính

d)

Thường không đau với các kích thích nóng, lạnh và các nhánh tuỷ phụ thường còn sống

8.

Một răng sữa sau lấy tủy buồng được đánh giá thành công sau một năm với điều kiện

a)

Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là canxi hydroxyt, không có dấu hiệu x-quang ngoại tiêu.

b)

Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là canxi hydroxyt, không có dấu hiệu x-quang nội tiêu

c)

Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là canxi hydroxyt, không có dấu hiệu x-quang ngoại tiêu và hình thành hàng rào tổ chức cứng vùng chóp răng.

d)

Dây chằng quanh răng và xương ổ răng bình thường, triệu chứng x-quang có cầu canxi nếu sử dụng vật liệu chụp là MTA, không có dấu hiệu x-quang ngoại tiêu

9.

Một bệnh nhân nam, 7 tuổi, răng 75 thường đau từng cơn khoảng 5 phút vào buổi tối, thăm khám lâm sàng thấy có lỗ sâu, không có điểm hở tuỷ, XQ: chiều dày lớp ngà của đáy lỗ sâu < 1,5mm. Phương pháp điều trị có thể sẽ là

a)

Lấy tủy toàn bộ

b)

Lấy tủy buồng

c)

Chụp tủy trực tiếp

d)

Chụp tủy gián tiếp

10.

Chụp tủy trực tiếp được chỉ định khi

a)

Không có tiền sử đau răng tự phát, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu.

b)

Không có tiền sử đau răng tự phát, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu hoặc ngoại tiêu.

c)

Có tiền sử đau răng tự phát, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu hoặc ngoại tiêu.

d)

Thỉnh thoảng có cơn đau ngắn thoáng qua, không nhạy cảm đau với liệu pháp gõ, không có lung lay bất thường, không có dấu hiệu nội tiêu hoặc ngoại tiêu

11.

Tiêu chuẩn nào được lựa chọn để điều trị lấy tuỷ buồng

a)

Điểm lộ tuỷ nhỏ do chấn thương, không có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy.

b)

Điểm lộ tuỷ nhỏ do chấn thương hoặc do lỗ sâu, không có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy

c)

Điểm lộ tuỷ nhỏ do chấn thương hoặc do chuẩn bị lỗ sâu, không có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy

d)

Điểm lộ tuỷ do chuẩn bị lỗ sâu, có cảm giác đau, một số ngoại lệ đau khi dắt thức ăn vào lỗ sâu, ít chảy máu ở vị trí hở tủy

12.

Chụp tủy gián tiếp có thể được chỉ định khi

a)

Đáy lỗ sâu cách xa tủy, khoảng cách ngà-tủy > 1,5mm

b)

Đáy lỗ sâu cách xa tủy, khoảng cách ngà-tủy > 2mm

c)

Đáy lỗ sâu cách xa tủy, khoảng cách ngà-tủy < 2mm

d)

Lỗ sâu nhiều ngà mủn, nhạy cảm khi thăm khám

13.

Vật liệu được lựa chọn để trám sau khi lấy tủy buồng cho răng sữa là

a)

Calcium hydroxyt

b)

Kẽm oxyt eugenol hoặc reinforced kẽm oxyt eugenol (IRM)

c)

Formocresol hoặc glutaraldehyde

d)

MTA hoặc Biodentine

14.

Vật liệu có thể được dùng để trám bít ống tủy răng sữa khi răng ở giai đoạn I

a)

Eugenolate

b)

Ca(OH)2 và Eugenolate

c)

Formolcresol

d)

Pate AH26 và Gutta Percha

15.

Chọn câu đúng nhất về bệnh lý tủy răng sữa

a)

Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống cấp thường gặp khi răng ở giai đoạn III

b)

Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống cấp thường gặp khi răng ở giai đoạn II

c)

Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống mạn tính thường gặp khi răng ở giai đoạn II

d)

Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh cuống cấp thường gặp khi răng ở giai đoạn I

16.

Độ pH của Calcium hydroxide

a)

10

b)

11

c)

11 -12

d)

12 – 12,5

17.

Phản ứng ngay lập tức của mô tủy ở dưới lớp Calcium Hydroxide trong chụp tủy trực tiếp là

a)

Viêm

b)

Hoại tử

c)

Thoái hóa mỡ

d)

Hình thành áp xe

18.

Sau thủ thuật chụp tủy, một cầu canxi có xuất hiện trên phim XQ sau khoảng thời gian

a)

2 tuần

b)

4 tuần

c)

12 tuần

d)

2 tháng

19.

Dấu hiệu nào sau đây chỉ điều trị tủy sống thất bại

a) Nội tiêu b) Viêm lợi c) Rò mủ sau điều trị tủy d) Bệnh nhân đau

a)

a+b

b)

b+c

c)

a+c

d)

a+d

20.

Vật liệu ưu tiên được lựa chọn để lấy tủy buồng cho răng hàm lớn vĩnh viễn là

a)

Calcium hydroxyt hoặc MTA

b)

Kẽm oxyt eugenol

c)

Formocresol hoặc glutaraldehyde

d)

Eugenolate đông cứng nhanh (IRM)

21.

Calcium Hydroxide thường được sử dụng trong trường hợp

a)

Trám bít ống tuỷ răng sữa giai đoạn II

b)

Lấy tuỷ buồng răng sữa

c)

Trám bít ống tuỷ tạm thời cho răng vĩnh viễn

d)

Răng hàm sữa tuỷ hoại tử có biến chứng cuống mạn tính

22.

Nồng độ của glutaraldehyde sử dụng cho lấy tủy buồng là

a)

2%

b)

4%

c)

6%

d)

8%

23.

Vật liệu được lựa chọn để dự phòng ngoại tiêu chân răng trong trường hợp điều trị tủy răng vĩnh viễn bị chấn thương là

a)

Ca(OH)2

b)

CPC

c)

Osomol

d)

TF

24.

Dấu hiệu lâm sàng chính để chuẩn đoán hội chứng vách là:

a) Trẻ

than phiền đau dữ dội,chủ yếu trong bữa ăn

b) Trẻ

đau liên tục, không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường

c) Có

lỗ sâu mặt bên, không có khả năng làm sạch,dắt thức ăn

d) Trẻ

hết đau khi dùng kháng sinh, kháng viêm

a)

a + b

b)

a+c

c)

a+d

d)

b+c

25.

Che tủy trực tiếp thường được chỉ định trong các trường hợp sau

a)

Lộ tủy do nha sỹ gây ra (<1mm, không bị lây nhiễm) hoặc do chấn thương,răng ở giai đoạn 2

b)

Lộ tủy do nha sỹ gây ra (<1mm, không bị lây nhiễm) hoặc do chấn thương,răng ở giai đoạn 3

c)

Lộ tủy do nha sỹ gây ra (<1mm, không bị lây nhiễm) hoặc do chấn thương, răng ở giai đoạn 1

d)

Tủy hở do sâu răng

26.

Vật liệu thường được lựa chọn để che tủy trực tiếp là

a)

Eugenolate

b)

Ca(OH)2

c)

GIC

d)

Amalgam

27.

Vật liệu lý tưởng nhất để băng phần ống tủy chân còn lại trong kỹ thuật lấy tủy

buồng

a)

Eugenolate

b)

Calcium hydroxyde

c)

MTA

d)

Formolcresol hoặc Glutaraldehyde

28.

Trong kỹ thuật lấy tủy buồng, sắt Sulfate có thể tạo

a)

Vùng cố sinh

b)

Vùng tái sinh

c)

Vùng hoại tử

d)

Chủ yếu là tác dụng cầm máu

29.

Vật liệu thường được dùng để trám bít ống tủy răng sữa khi răng ở giai đoạn II:

a)

Eugenolate

b)

Ca(OH)2 và Eugenolate

c)

Formolcresol

d)

Pate AH26 và Gutta Percha

30.

Chỉ định điều trị tủy chân một thì được chỉ định trong trường hợp:

a) Ở giai đoạn 1, khi thử bảo tồn tủy từng phần thất bại

b) Ở giai đoạn 2, khi răng viêm tủy toàn bộ

c) Ở giai đoạn 2, khi răng tủy hoại tử toàn bộ

d) Ở giai đoạn 3, ít sử dụng, lấy tủy buồng được lựa chọn hơn vì lý do giải phẫu chân răng

a)

a+b+c

b)

a+c+d

c)

b+c+d

d)

a+b+d

31.

Điều trị tủy chân hai thì được chỉ định trong trường hợp:

a) ở giai đoạn 1, khi thử bảo tồn tủy từng phần thất bại

b) ở giai đoạn 2, khi răng tủy hoại tử có hoặc không có biến chứng nha

c) ở giai đoạn 3 khi răng tủy hoại tử không có biến chứng nha

d) Chống chỉ định trong trường hợp tủy hoại tử có bệnh nha chu kèm theo, khi răng ở giai đoạn 3

a)

a+b+c

b)

a+c+d

c)

b+c+d

d)

a+b+d

32.

Vật liệu được lựa chọn để chụp tủy trực tiếp cho răng cối vĩnh viễn là

a)

Calcium hydroxyt

b)

Kẽm oxyt eugenol

c)

Glass ionomer cement

d)

Reinforced kẽm oxyt eugenol (IRM)

33.

Các triệu chứng sau là biểu hiện của hội chứng vách, ngoại trừ

a)

Đau liên tục, chủ yếu trong bữa ăn

b)

Đau liên tục, chủ yếu trong bữa ăn

c)

Trên XQ không thấy xương vùng liên chẽ chân răng

d)

Có sâu răng mặt bên

34.

Dưới đây là các chống chỉ định điều trị tủy chân răng sữa, ngoại trừ

a)

Làm ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và mầm răng bên dưới

b)

Răng không thể phục hồi được hoặc sâu răng phá hủy cả sàn buồng tủy

c)

Răng sắp thay

d)

Chảy máu không cầm được khi đặt Formocresol khi lấy tủy buồng

35.

Nguyên lý điều trị tủy răng sữa khi răng ở giai đọan II

a)

Bảo tồn tối đa tính sống của tủy

b)

Điều trị tủy không khả quan, hướng tới nhổ răng

c)

Điều trị tủy khả quan, mục đích bảo tồn răng

d)

Không câu nào đúng

36.

Dưới đây là cơ chế che tủy gián tiếp, ngoại trừ

a)

Kích thích xơ hóa ngà

b)

Loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn

c)

Tái khoáng hóa ngà sâu

d)

Ngăn chặn tiến trình sâu răng

37.

Chỉ định che tủy gián tiếp là

a)

Lộ tủy do nha sĩ gây ra

b)

Lộ tủy do chấn thương, răng ở giai đoạn 1

c)

Răng ở giai đoạn II, III

d)

Đáy lỗ sâu cách xa tủy 1.5mm

38.

Chỉ định che tủy trực tiếp là

a)

Tủy hở do sâu răng

b)

Răng ở giai đoạn 2 và 3

c)

Có triệu chứng bệnh lý tủy

d)

Lộ tủy do nha sĩ gây ra

39.

Dưới đây là các đặc điểm của vật liệu che tủy lý tưởng, Ngoại trừ

a)

Tương hợp sinh học với mô tủy

b)

Tác dụng cầm máu

c)

Kích thích hình thành hàng rào Canxi bảo vệ tủy

d)

Có khả năng kháng khuẩn

40.

Đặc điểm lành thương của che tủy trực tiếp

a)

Khả năng phục hồi do giảm tính thấm của ngà xơ cứng và ngà thứ phát

b)

Viêm tủy cục bộ không có khả năng phục hồi

c)

Che tủy trực tiếp có tỷ lệ thành công cao ở răng sữa

d)

Các tế bào trung mô biệt hóa thành tạo cốt bào gây nội tiêu

41.

Tiên lượng che tủy trực tiếp cho răng sữa. Chọn ý đúng

a)

Thuận lợi cho răng sữa

b)

Được sử dụng thường xuyên

c)

Tiến triển: hoại tử tủy và các biến chứng khác

d)

Ý A, B đúng

42.

Lấy tủy buồng ở răng sữa là

a)

Là lấy bỏ toàn bộ phần tủy buồng

b)

Cố định mô tủy bên trên

c)

Lấy tủy buồng sống chỉ định cho răng sữa ở giai đoạn II

d)

Lấy tủy buồng chết chỉ định cho răng sữa ở giai đoạn I

43.

Chỉ định lấy tủy buồng khi răng sữa có dấu hiệu

a)

Nhạy cảm khi gõ

b)

Viêm tủy buồng

c)

Đau tự nhiên mạn tính

d)

Răng lung lay

44.

Các dấu hiệu sau cần theo dõi sau khi lấy tủy buồng, ngoại trừ

a)

Lỗ dò

b)

Nội tiêu

c)

Tiêu xương quanh hoặc kẽ chân răng

d)

Ê buốt khi có kích thích

45.

Triệu chứng lâm sàng quan trọng phân biệt viêm tuỷ buồng và viêm tuỷ toàn bộ là

a)

Cơn đau tuỷ điển hình

b)

Gõ đau

c)

Giãn dây chằng

d)

Có thể cầm máu tự nhiên với cục bông gòn sau khi lấy tuỷ buổng

46.

Dưới đây là các iêu chuẩn vật liệu dùng để che tủy chân, Ngoại trừ

a)

Không gây hại tủy và các tổ chức lân cận

b)

Diệt khuẩn

c)

Cản quang để theo dõi

d)

Không ảnh hưởng đến quá trình sinh lý chân răng

47.

Vùng “cố định” tạo ra bởi Formocresol có tác dụng gì

a)

Diệt khuẩn

b)

Là một lớp trơ vô trùng

c)

Cầm máu lâu dài

d)

Hình thành ngà thứ phát

48.

“Vùng tái sinh” trong kỹ thuật điều trị tủy buồng là

a)

Vùng mô tủy trơ vô trùng

b)

Vùng tái sinh từ cục máu đông

c)

Bao gồm các cấu trúc dạng ngà răng

d)

Là các tế bào viêm, kế đó là tế bào bình thường có xâm nhập mô sợi

49.

Lớp tế bào tủy sát lớp Canxi Hydroxit trong kỹ thuật lấy tủy buồng thay thế cho Formocresol bao gồm bao nhiêu lớp

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

50.

Chất nào dưới đây không có trong thành phần của MTA

a)

Canxi

b)

Photphate

c)

Silice

d)

Fluoride

51.

Đặc tính lý hóa của MTA

a)

Không cản quang

b)

pH=10.2-12.5

c)

Nhanh đông

d)

Màu nâu đỏ

52.

Đặc tính sinh học của MTA không bao gồm

a)

Chịu lực tốt

b)

Hình thành các cầu ngà

c)

Thời gian đông cứng lâu: 3h

d)

Khó thao tác

53.

Người khuyết tật có rối loạn giao tiếp thường có những hậu quả răng miệng sau:

a)

Tỷ lệ mắc sâu răng cao do rối loạn giao tiếp

b)

Nguy cơ cắn lưỡi

c)

Khó khăn hợp tác vệ sinh răng miệng

d)

Chẩn đoán bệnh lý khó khăn và không đầy đủ

54.

Đặc điểm trẻ điếc và rối loạn thính giác

a)

Thường được gặp từ khi trẻ mới được sinh ra

b)

Gặp ở hội chứng Rubella

c)

Trẻ có thể giả vờ như đã nghe

d)

Tỷ lệ gặp mới sinh 2/1000 trẻ

55.

Điều trị bệnh cho trẻ có nguy cơ nhiễm trùng cao cần phải chú ý một số vấn đề sau

a)

Giảm tối đa số lần hẹn, đặc biệt với trẻ có nguy cơ A

b)

Với những trẻ có tình trạng giảm miễn dịch có chu kỳ thì không nên can thiệp

c)

Có thể cắm lại răng rơi ra ngoài nếu sử dụng kháng sinh dự phòng

d)

Đeo hàm nắn chống chỉ định với trẻ có nguy cơ

e)

Sai hết

56.

Trẻ chậm phát triển tâm thần có các đặc điểm

a)

Tâm thần dưới mức bình thường hoặc thiếu sót tâm thần

b)

Có thể có một số kỹ năng tốt hơn trẻ khác

c)

Có 4 mức độ về phát triển tâm thần đã được mô

d)

Trí tuệ kém được gọi là chậm phát triển tâm thần

57.

Các vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở khoang miệng trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch là

a)

Pseudomonas và Klebsiella

b)

Serratia và Enterobacter

c)

Proteus và Escherichia

d)

Streptococcus mutans

58.

Một

số đặc điểm cần chú ý khi chăm sóc răng miệng cho trẻ khuyết tật:

a)

Tham khảo ý kiến rộng rãi b) Cần khảo sát x

quang để lên kế hoạch chăm sóc toàn diện

c)

Phòng bệnh là tốt nhất d) Luôn phải

có bác sĩ hồi sức cấp cứu khi điều trị

e)

Xét nghiệm máu trước khi điều trị

a)

a+b+c

b)

b+c+a

c)

c+d+e

d)

a+d+c

59.

Chỉ định kìm giữ khi:

a) Bệnh nhân không thể hợp tác vì những khuyết tật thể chất và tâm thần

b) Khi những kỹ thuật xử lý hành vi thất bại c) Đảm bảo an toàn cho người thân d) Bệnh nhân còn quá nhỏ

a)

a+b+d

b)

b+c+d

c)

c+d +a

d)

c+a+b

60.

Đặc điểm hội chứng Down:

a) Là một rối loạn 3 NST 21 b) Tần suất 1/8000 c) Mẹ ở tuổi 40 có tỷ lệ bệnh 1/40 lần sinh

d) Chậm phát triển tâm thần nặng

a)

a+b

b)

a+c

c)

a+d

d)

b+d

61.

Trẻ khe hở môi vòm miệng thường có một số triêu chứng sau:

a) Răng nanh và răng hàm bị lệch về phía ngoài b)Xương hàm thường kém phát triển theo chiều trước sau c)Môi trên ngắn, giảm trương lực d) Xu hướng lệch khớp cắn loại III

a)

a+b

b)

b+d

c)

a+c

d)

d+c

62.

a)Bệnh tim bẩm sinh tím b)Rối loạn chức năng van tim mắc phải c) Van tim nhân tạo d)Hở van hai lá

a)

b+d

b)

a+b

c)

a+c

d)

c+d

63.

Tất cả mệnh đề dưới đây liên quan đến hội chứng Marie-Saiton đều đúng, ngoại trừ

a)

Thiếu xương đòn hay chỉ còn dấu vết của xương đòn như một minh chứng cho sự xuất hiện của xương ức

b)

Thóp rộng

c)

Xoang trán rộng

d)

Bộ răng sữa thường mọc đủ ở khoảng 15 tuổi do kết quả của việc trì hoãn tiêu răng sữa đúng theo tuổi do chậm mọc răng vĩnh viễn

64.

Răng sơ sinh là

a)

Răng mọc trong 30 ngày đầu tiên sau khi sinh

b)

Răng có khi mới sinh ra

c)

Răng mọc trong 6 tháng đầu tiên

d)

Răng mọc sau khi sinh 30 ngày

65.

Riga-Fede là bệnh được đặc trưng bởi

a)

Răng sơ sinh cùng với loét ở lưỡi

b)

Răng sơ sinh cùng với tụ máu

c)

Răng sơ sinh và nang do mọc răng

d)

Răng sơ sinh và Epstein pearls

66.

Hầu hết các răng sơ sinh là

a)

Răng cửa sữa thừa

b)

Răng sữa mọc chưa hoàn thiện

c)

Nang lá răng

d)

Không có ý nào đúng

67.

Bệnh nào sau đây thường được chẩn đoán khi sinh:

a) Thiểu năng tuyến giáp b) Thiểu năng tuyến yên

c) Thiếu máu bẩm sinh d) NST 23

e) Chứng còi xương không tạo sụn

a)

a+b+d

b)

b+c+d

c)

c+d +a

d)

a+b+e

68.

Xử trí bệnh nhân có cơn động kinh tại phòng mạch

a)

Bệnh nhân cần đặt xuống sàn nhà để khỏi ngả, đầu đặt thấp hơn thân người

b)

Đặt một dụng cụ vào giữa hai hàm răng để tránh cắn lưỡi

c)

Nếu cơn động kinh kéo dài cho sử dụng thuốc an thần, tiếp tục theo dõi.

d)

Tất cả các câu đều đúng

69.

Trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch, chủng nấm gây bệnh viêm niêm mạc miệng thường gặp nhất đó là

a)

Candida Albicans

b)

Aspergillus

c)

Mucomycoses

d)

Aspergillus và mucomycoses

70.

Hội chứng Marie-Sainton thường có dấu hiệu

a)

Loạn sản sụn

b)

Loạn sản ngoại bì

c)

Loạn sản tế bào men

d)

Thiểu năng tuyến yên

71.

Các dấu hiệu điển hình thường gặp ở trẻ mắc chứng loạn sản ngoại bì, thiếu tuyến mồ hôi là:

a) Thiếu hoặc giảm tuyến mồ hôi b) Hay ra mồ hôi trộm ở tay

c) Không răng hoặc thiếu nhiều răng

d) Bất thường về lông tóc móng

a)

a+b+c

b)

b+c+d

c)

c+d +a

d)

a+c

72.

Hội chứng Clouson thường có các triệu chứng sau

a)

Kém phát triển xương hàm trên theo chiều ngang

b)

Xương hàm dưới phát triển bình thường

c)

Lồi mắt và khớp cắn ngược

d)

Kích thước họp sọ bình thường

73.

Trẻ khuyết tật rối loạn vận động tâm lý ảnh hưởng

a)

Rối loạn tăng trưởng sọ mặt

b)

Phát triển sâu răng

c)

Phát triển nha chu

d)

Chẩn đoán đơn giản

74.

Chỉ định kìm giữ không bao gồm

a)

Bệnh nhân cần điều trị nhưng không hợp tác vì quá nhỏ

b)

Không hợp tác vì những khuyết tật về thể chất hoặc tâm thần

c)

Cần thời gian điều trị nhanh

d)

Vì sự an toàn của nha sĩ

75.

Có bao nhiêu mức độ chậm phát triển tâm thần đã được mô tả theo IQ

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

76.

Hội chứng Down có các đặc điểm

a)

Rối loạn chuyển đoạn nhiễm sắc thể

b)

Ở tuổi 45 tỷ lệ bệnh khoảng 1/40 lần sinh

c)

Có các điểm Brushfield trên mống mắt

d)

Có các khiếm khuyết về vận động

77.

Đặc điểm trẻ rối loạn chú ý và tăng động

a)

Có khó khăn trong hoàn thành các công việc ngắn

b)

Chỉ tập trung vào những việc cần thiết

c)

Ít quấy rầy cha mẹ

d)

Ở nữ nhiều hơn nam

78.

Bệnh tim có nguy cơ trung bình bao gồm

a)

Bệnh cơ tim trương lực tắc nghẽn

b)

Van tim nhân tạo

c)

Bệnh tim bẩm sinh

d)

Các phẫu thuật mở thông

79.

Nguyên tắc chung trước khi can thiệp trẻ có nguy cơ nhiễm trùng

a)

Nên giải thích cho trẻ biết

b)

Hấp dụng cụ lâu hơn bình thường

c)

Cần phối hợp với các chuyên khoa khác

d)

Không nhổ răng

80.

Những kỹ thuật nào cần dùng kháng sinh dự phòng ở trẻ có nguy cơ B

a)

Che tủy trực tiếp

b)

Đặt đê cao su

c)

Lấy tủy chân ở răng nhiều chân

d)

Điều trị tủy lại

81.

Đặc điểm loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi bao gồm

a)

Bài tiết vừa phải mồ hôi

b)

Tóc dày và sáng

c)

Móng dày

d)

Da dày

82.

Đặc điểm loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi

a)

Di truyền trội nst X

b)

Gặp ở nam nhiều hơn nữ

c)

là 1 trong một vài hội chứng loạn ngoại bì

d)

Tỷ lệ mắc 1/10000

83.

Trẻ nam có bất thường về số lượng răng thường xảy ra ở hội chứng

a)

Loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi

b)

Nance Horan

c)

Taurodontism

d)

Incontinenta Pigmenti

84.

Bất thường về hình dạng răng thường xảy ra ở các hội chứng

a)

Loạn sản ngoại bì tuyến mồ hôi

b)

EEC

c)

Rieger

d)

Taurodontism

85.

Chọn ý sai trong chỉ định về sử dụng kháng sinh dự phòng theo AFSSAPS 2001

a)

Đường tĩnh mạch: Sau can thiệp 8h

b)

Đường uống cho trẻ em : sử dụng 1 h trước khi can thiệp

c)

Dị ứng với ß-lactamines: sử dụng Clindamycine hoặc Pristinamycine

d)

Đường tĩnh mạch: Trước can thiệp 30 phút

86.

Đặc điểm di

truyền hội chứng Hallerman – Streiff – Francois

a)

Di truyền trội NST thường

b)

Di truyền trội NST X

c)

Di truyền lặn NST thường

d)

Di truyền lặn NST X

87.

Đặc điểm loạn sản đòn sọ

a)

Rối loạn hình thành vòm sọ, chậm đóng các thóp lớn

b)

Di truyền lặn NST thường

c)

Tăng sinh quá mức xương đòn

d)

Răng mọc sớm

88.

Chọn ý sai trong hướng xử trí răng miệng trẻ em mắc bệnh ưu chảy máu

a)

Nên chọn bàn chải mềm

b)

Chú ý hơn đến dự phòng quanh răng và bệnh sâu răng

c)

Cần có sự phối hợp với bác sĩ nội khoa và huyết học

d)

Khi nhổ răng cần có nền hàm nhựa để ép lên lợi và máu cục

89.

Đặc điểm của hội chứng SAF

a)

Là một bệnh mắc phải ở thời kỳ thơ ấu

b)

Là bệnh do di truyền

c)

Do mẹ uống nhiều rượu khi mang thai

d)

Không gây rối loạn hình thái sọ mặt

90.

Nguyên tắc chăm sóc khi bệnh nhân có nguy cơ viêm nội tâm mạc (nguy cơ B)

a)

Không nhổ răng

b)

Không điều trị nội nha

c)

Nhổ răng nếu có bệnh lý tủy trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ cao

d)

Có thể cấy ghép lại răng

91.

Chỉ định sử dụng kháng sinh toàn thân theo AFSSAPS 2001

a)

Biến chứng mọc răng không cần dùng kháng sinh điều trị

b)

Viêm mô tế bào: chỉ sử dụng đối với bệnh nhân có nguy cơ B

c)

Bệnh nha chu: chỉ sử dụng đối với bệnh nhân có nguy cơ A

d)

Đều phải sử dụng kháng sinh với các biến chứng nha chu, viêm mô tế bào hoặc nha chu với bệnh nhân có cả nguy cơ A hoặc B

92.

Case lâm sàng (câu 92-97)

Bn

Nam, 6 tuổi hẹp van tim đang điều trị

tại bệnh viện Tim mạch có chỉ định sang khoa Răng hàm mặt khám trước khi mổ

phẫu thuật. Qua thăm khám và hỏi bệnh thấy như sau : Bn tỉnh táo, tiếp

xúc tốt, hiện tại không đau nhức. Tiền sử bệnh: có đau vài lần tại vùng

răng hàm hàm dưới nhưng chỉ dùng kháng sinh tại nhà,chưa đi khám răng bao giờ.

Ngày đánh răng một lần, gia đình chưa có phát hiện gì đặc biệt. Khám ngoài mặt :

bình thường. Khám trong miệng : Bộ răng hỗn hợp, đã mọc 2 răng cửa giữa

hàm dưới và 4 răng hàm vĩnh viễn thứ nhất. R64, 54 có lỗ sâu trên mặt nhai,

kích thước 1.2.1mm.đáy cứng, màu đen, không đau. R75 có lỗ sâu lớn ở mặt nhai

và mặt bên gần, kích thước 4.4.3 mm, có điểm thông thương với buồng tủy,

không đau. Hình thái hố rãnh răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất phức tạp, có đọng

thức ăn. Cao răng mảng bám

độ 2. Bệnh nhân hợp tác tốt


Cần

thăm khám thêm gì trước khi chẩn đoán và điều trị :

a) Độ lung lay của

răng b) Xác định giai đoạn phát triển của R75 c)

Chụp phim X-quang d) Xét nghiệm máu chảy máu đông e)

Thử tủy

a)

a+c+d

b)

b+c+d

c)

c+d +e

d)

b+c+e

93.

Dự

kiến chẩn đoán răng 75 :

a)

Hoại tử tủy có biến chứng nha chu

b)

Hoại tử tủy không có biến chứng nha chu

c)

Viêm quanh cuống mạn tính

d)

Viêm tủy không hồi phục

94.

Sau

khi chẩn đoán bệnh, ngày đầu tiên bác sỹ sẽ làm gì :

a) Điều trị

R54,64 b) Điều trị R75 c) Lấy cao răng, mảng bám d) Trám

bít hố rãnh

e) Hướng dẫn vệ

sinh răng miệng

a)

a+b+c

b)

a+c+d

c)

a+d+e

d)

a+b+e

95.

Kế hoạch điều trị R75 :

a) Điều trị bảo tồn b) Nhổ răng c) làm hàm giữ khoảng cố định một bên d)làm hàm giữ khoảng tháo lắp e) điều trị bảo tồn, làm chụp thép f) làm sau khi phẫu thuật tim ổn định g) làm sau khi kiểm soát được sâu răng, mảng bám tốt

a)

a+f+g

b)

b+c+f

c)

b+d+f

d)

b+d+g

96.

Trám bít hố rãnh các răng hàm vĩnh viễn cho bệnh nhân này bằng vật liệu :

a)

Fuji II

b)

Bis GMA

c)

Sealant

d)

Fuji VII

97.

Dự phòng sâu răng cho trẻ này bằng cách:

a)

Chải răng với kem đánh răng có chứa fluor với nồng độ 500 ppm

b)

Xúc miệng hàng tuần với nước xúc miệng có fluor (NaF) 0,05%

c)

F bổ sung 2mg/ngày bằng đường uống dạng viên nén

d)

Bôi vecni fluor chứa 5% NaF (22600 ppm) tại phòng khám 3 tháng/lần

98.

Tiêu chuẩn của một thuốc tê lý tưởng là

a)

Có thể thoa tại chỗ cũng tê

b)

Ổn định khi pha vào dung dịch, khi vào cơ thể có thể được đào thải một phần

c)

Có thể khử khuẩn bằng nhiệt mà không hỏng

d)

Tác dụng sớm và trong thời gian ngắn

99.

Ngày nay các thuốc tê chính có đặc tính sau

a)

Là chất tổng hợp có chứa nhóm amino

b)

Chất kiềm sẽ thuỷ phân muối và tạo ra các base alkaloide tan trong nước

c)

Cơ chế tác dụng khác nhau với thần kinh dẫn

d)

Các muối tạo ra bởi thuốc tê có tác dụng toan tính và tương đối bền vững

100.

Đặc tính của MEOPA

a)

Dễ hòa tan trong máu và mô

b)

Đào thải nhanh bởi phổi

c)

Hấp thu ở xương ổ răng nhanh

d)

Khó khuyếch tán trong các khoang tự nhiên

101.

Các tác dụng của MEOPA khi sử dụng trong điều trị nha khoa:

a)

Khi đã sử dụng MEOPA thì không cần gây tê tại chỗ

b)

MEOPA có tác dụng giảm đau bề mặt, giảm lo âu kết hợp với sảng khoái, làm quên tạm thời, thay đổi tình trạng ý thức và một số cảm giác

c)

MEOPA có thể chỉ định rộng rãi ở tất cả các lứa tuổi

d)

Những trường hợp tắc nghẽn thông khí không bù thì không được sử dụng MEOPA

102.

Gây tê tại chỗ cho trẻ em ở xương hàm trên:

a)

Phương pháp gây tê trong dây chằng và nhú lợi không được sử dụng.

b)

Khi tiêm thuốc nên cho kim tiêm tiếp xúc với màng xương

c)

Gây tê cận chóp đủ để điều trị bảo tồn và điều trị tủy

d)

Trong trường hợp nhổ răng nên gây tê thêm niêm mạc vòm miệng

103.

Dược động học của thuốc tê:

a) Ở trẻ sơ sinh và bú mẹ, nồng độ của các Albumine huyết tương và Alpha-1- Glycoproteine tăng b) Tỉ lệ Alpha-1- Glycoproteine tăng theo tuổi, thấp ở trẻ sơ sinh và đạt được giá trị của người lớn vào lúc 6 tháng c) Ở trẻ em, gây tê vùng thì thuốc dễ dàng khuyếch tán vào hơn vì ít có tổ chức mỡ d) Lưu lượng máu ở trẻ em cao hơn của người lớn do vậy tốc độ hấp thu thuốc tê của trẻ em cũng cao hơn

a)

b+c+d

b)

c+d+a

c)

a+b+c

d)

a+d+b

104.

Đặc điểm của trẻ em ảnh hưởng đến tác dụng thuốc tê:

a) Lưu lượng máu ở trẻ cao hơn người lớn b) Mật độ mao mạch dày đặc c) Nhiều tổ chức mỡ hơn

d) Tỷ lệ Alpha 1 Glycoprotein đặt giá trị của người lớn lúc 12 tuổi

a)

a+c

b)

a+b

c)

b+c

d)

d+b

105.

Đặc điểm của các nhóm thuốc tê:

a) Nhóm ester có một nhân thơm ưa mỡ, ưa nước b) Nhóm amid có một chuỗi trung gian chưa các mối nối amide c) Nhóm hydroxyl có nhóm amino không tan trong nước d) Các nhóm thuốc tê đều có tính kiềm nhẹ

a)

a+c+ d

b)

a+b+d

c)

c+d+b

d)

c+ a + d

106.

Cấu trúc sợi thần kinh ở trẻ:

a) Tốc độ dẫn truyền thần kinh của các sợi thần kinh không myeline thì giống nhau ở người lớn và trẻ b) Tốc độ dẫn truyền thần kinh có vỏ myeline thì khác nhau c) Tốc độ dẫn truyền thần kinh có myelin ở trẻ thì nhanh hơn ở người lớn d) Ở trẻ các sợi thần kinh myelin có khoảng cách Ranvier ngắn hơn ở người lớn

a)

c+a+d

b)

a+b+d

c)

d+c+a

d)

c+b+a

107.

Các đặc điểm khi gây tê bề mặt:

a) lau khô niêm mạc b) Tác dụng ngay sau khi bôi c) Sử dụng lidocain 5% d) Tác dụng tê sâu 2-3 mm

a)

a+d

b)

b+c

c)

b+a

d)

b+d

108.

Đặc điểm của bơm áp lực

a) Đây là biện pháp trung gian giữa gây tê bề mặt và gây tê tại chỗ b) Cho phép đưa thuốc tê đi sâu hơn 1cm mà không dùng kim tiêm c) Sử dụng loại bơm đặc biệt d) Chống chỉ định cho các bệnh nhân có vấn đề về máu

a)

a+b+c

b)

a+d+c

c)

d+b+a

d)

d+b+c

109.

Các thuốc tê tại chỗ sau đều thuộc nhóm amide, Ngoại trừ:

a)

Lidocaine

b)

Procaine

c)

Bupivacaine

d)

Articaine

110.

Liều lignocaine tối đa có thể được sử dụng là:

a)

2 mg/kg cân nặng

b)

2,5 mg/kg cân nặng

c)

4,4 mg/kg cân nặng

d)

6,4 mg/kg cân nặng.

111.

Tất cả thuốc tê tại chỗ sau đây đều gây giãn mạch, Ngoại trừ:

a)

Lignocaine.

b)

Mepivacaine

c)

Bupivacaine

d)

Cocaine

112.

Chất nào sau đây được sử dụng trong các thuốc tê truyền thống:

a) Tá dược b) Chất diệt nấm c) Chất bảo quản d) giảm đau

e) chống viêm

a)

a+b+c

b)

a+d+c

c)

d+b+e

d)

d+b+c

113.

Thuốc tê bôi có tác dụng nhất là:

a)

Ethyl Amino Benzoate

b)

Dyclonine

c)

Lignocaine

d)

Tetracaine

114.

Các đặc điểm của vị trí lỗ ống răng dưới, Ngoại trừ

a)

Thay đổi theo hướng phát triển của cành lên

b)

9 – 11 tuổi, vị trí lỗ ống răng dưới nằm ngang mức mặt phẳng cắn

c)

Phát triển theo hướng ngang do đường khớp cằm.

d)

Phát triển chủ yếu theo 3 hướng

115.

Tiêu chuẩn của thuốc tê lý tưởng, Ngoại trừ

a)

Có thể có tác dụng phụ tại chỗ

b)

Không gây dị ứng

c)

Đủ tê ở nồng độ không gây độc

d)

Có thể vô khuẩn

116.

Đặc tính của thuốc tê, Ngoại trừ:

a)

Khi gặp acid mạnh thì tạo thành muối và tan trong nước

b)

Nếu trong huyết tương có nồng độ cao thì gây độc cho cơ thể

c)

Tương tác với các muối kim loại như thủy ngân, bạc

d)

Chất kiềm sẽ thủy phân muối và tạo ra các base alkaloide tan trong mỡ.

117.

MEOPA:

a)

Chỉ định cho những can thiệp ngắn < 30 phút

b)

Là hỗn hợp khí ga gồm 30% oxy và 70% protoxyde d’azote

c)

Hòa tan nhiều trong máu và các mô

d)

Có tác dụng giảm đau sâu.

118.

Kỹ thuật gây tê quanh chóp ở xương hàm trên của trẻ em

a)

Dùng kim dài 18mm, đường kính 40/100c

b)

Đâm kim song song với hướng của chóp răng, mặt vát áp vào niêm mạc

c)

Đâm kim sâu 1 – 2 mm trong niêm mạc tự do cách đường ranh giới niêm mạc miệng – lợi khoảng 1 mm.

d)

Đâm kim đến khi chạm tiếp xúc với màng xương.

119.

Kỹ thuật gây tê cận chóp ở xương hàm dưới của trẻ em:

a)

Đâm kim ở dưới đường niêm mạc lợi, hướng về phía chóp

b)

Dùng kim dài 18mm, đường kính 40/100c

c)

Đối với răng cối sữa kim nghiêng 1 góc 300 so với trục răng và hướng về phía chóp chân răng.

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

120.

Gây tê vùng:

a) Gây tê lỗ khẩu cái lớn

ít được sử dụng, thường được chỉ định để hỗ trợ cho nhổ răng hoặc phẫu thuật

răng ngầm.

b) Gây tê lỗ khẩu cái lớn

được sử dụng thường xuyên

c) Gây tê lồi củ xương hàm

trên ở trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng vì dễ gây tổn thương động mạch hàm

trên.

d) Gây tê vùng xương hàm dưới

thường được chỉ định khi điều trị răng cối sữa thứ hai khi răng cối vĩnh viễn

thứ nhất đã mọc.

e) không sử dụng gây tê

vùng ở trẻ em

a)

a+b+c

b)

a+d+c

c)

d+b+c

d)

d+b+e

121.

Những đặc điểm giải phẫu cần

lưu ý khi gây tê ở trẻ em:

a)

Các mốc giải phẫu ở trẻ em nhìn chung không có gì khác so với ở người trưởng thành

b)

Mô xương ở trẻ em chưa đc canxi hóa hoàn toàn nên ít đặc hơn và dễ thấm thuốc tê hơn.

c)

Mặc dù diện tích bề mặt giải phẫu ở trẻ em nhỏ hơn, niêm mạc mỏng hơn nhưng liều lượng thuốc tê vẫn giống như ở người lớn

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

122.

Tiếp cận tâm lý trẻ em:

a)

Khi trẻ đã nằm lên ghế răng thì nha sĩ mới cần bắt đầu tìm hiểu tâm lý trẻ.

b)

Nếu trong lần đầu điều trị, sau khi đã mất thời gian giải thích mà trẻ vẫn không đồng ý hợp tác thì nên áp dụng các biện pháp như kìm giữ trẻ để tiến hành điều trị.

c)

Phương pháp “giải thích – phát hiện – phản ứng” là phương pháp do Wolpe mô tả

d)

Theo Addelston, buổi điều trị cho trẻ em không nên kéo dài, nên chia quy trình điều trị thành nhiều buổi và thời gian điều trị thì ngắn nhất có thể

123.

Gây mê chữa răng cho trẻ được

chỉ định trong trường hợp:

a) Trẻ không hợp tác, không

can thiệp được trên ghế máy.

b) Trẻ bị dị ứng với thuốc

tê tại chỗ. c) Bố mẹ không hợp tác

d) Trẻ có vấn đề về sức khỏe

tâm thần. e) Trẻ có 1-2 răng sâu

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

d+b+c

d)

d+b+e

124.

Các thuốc tê sau đều thuộc nhóm ester, Ngoại trừ

a)

Chloroprocaine

b)

Tetracaine

c)

Ropivacaine

d)

Cyclomethycaine

125.

Để loại bỏ thói quen xấu, phương pháp điều trị nhắc nhở:

a)

Chỉ sử dụng những chất có vị cay, đắng khiến trẻ sợ mà từ bỏ thói quen

b)

Thích hợp với những trẻ lớn và biết nghe lời

c)

Là cách điều trị không liên tục, nên kết hợp với phương pháp treo giải thưởng

d)

Chỉ áp dụng với thói quen mút ngón tay

126.

Thói quen mút ngón tay thường gặp các

triệu chứng sau:

a) Răng cửa trên mọc nghiêng về phía

môi b) Tăng độ cắn chìa và cắn hở c) Răng cửa dưới mọc nghiêng về phía

môi d) Hẹp hàm trên

a)

a + b + c

b)

a + b + d

c)

a + c + d

d)

b + c + d

127.

Nguyên nhân gây khớp cắn chéo vùng răng sau ở trẻ có thói quen mút ngón tay:

a)

Do đẩy lưỡi thứ phát

b)

Do mất cân bằng giữa hệ thống cơ miệng và lưỡi

c)

Do các cơ cằm co lại nhiều khi mút

d)

Do các răng cửa bị cản trở mọc

128.

Nguyên nhân gây khớp cắn hở vùng cửa ở trẻ có thói quen mút ngón tay:

a)

Cản trở mọc các răng cửa

b)

Kích thích mọc các răng hàm

c)

Mất cân bằng giữa hệ thống cơ quanh miệng và lưỡi

d)

Cản trở mọc các răng cửa và kích thích mọc các răng hàm

129.

Những đặc điểm thường thấy ở trẻ có

thói quen mút môi dưới:

a) Khớp cắn sâu b) Cắn chìa quá mức vùng răng cửa c)

Tăng trương lực cơ cằm d) Cung răng dưới có hình chữ V

a)

a + b + c

b)

a + b + d

c)

a + c + d

d)

b + c + d

130.

Các biểu hiện lâm

sàng thường gặp ở trẻ thở miệng:

a) Khuôn mặt dài

và hẹp, răng cửa hàm trên nhô ra trước

b) Hở khớp cắn vùng răng cửa c)

Cung hàm trên có hình chữ V d) Vòm khẩu

cái cao và hẹp

a)

a + b + c

b)

a + b + d

c)

a + c + d

d)

b + c + d

131.

Khớp cắn hở là triệu chứng thường gặp ở trẻ có thói quen:

a)

Thở miệng, mút môi, mút ngón tay

b)

Đẩy lưỡi, thở miệng, mút núm vú giả

c)

Mút môi, đẩy lưỡi, thở miệng, cắn móng tay

d)

Đẩy lưỡi, mút ngón tay, mút núm vú giả

132.

Cung răng hàm trên hẹp là triệu chứng thường gặp ở trẻ có thói quen:

a) Mút môi dưới b) Thở miệng c) Mút ngón tay d) Mút núm vú giả

a)

. a + b + c

b)

a + b + d

c)

a + c + d

d)

b + c + d

133.

Các biểu hiện lâm

sàng thường gặp ở trẻ đẩy lưỡi:

a) Các răng cửa

nghiêng ra trước và cắn hở b) Có thể

kết hợp với thói quen thở miệng c) Có

thể kết hợp với thói quen mút ngón tay

d) Vòm khẩu cái cao và hẹp

a)

a + b + c

b)

a + b + d

c)

a + c + d

d)

b + c + d

134.

Thói quen nghiến răng:

a)

Biểu hiện chính trong hầu hết các trường hợp là ” các diện mòn” ở răng, mất lớp men và lộ ngà, tủy răng nhanh chóng bị tổn thương

b)

Dễ dàng được phát hiện bởi cha mẹ và chính bản thân trẻ

c)

Thường gặp ở trẻ bị căng thẳng thần kinh và có cản trở khớp cắn

d)

Ảnh hưởng ở các răng vĩnh viễn rõ hơn răng sữa

135.

Tự gây chấn thương:

a)

Thường gặp ở lứa tuổi dậy thì

b)

Là hậu quả của thói quen nghiến răng

c)

Thường gặp ở trẻ bị chậm phát triển trí tuệ hoặc sang chấn tâm lý kéo dài

d)

Chỉ gặp tổn thương trên răng

136.

Để loại bỏ thói quen xấu, phương pháp trao đổi, thảo luận

a)

Là phương pháp đơn giản, phổ biến nhất

b)

Là phương pháp có hiệu quả cao nhất

c)

Có thể áp dụng cho mọi lứa tuổi

d)

Thích hợp với những trẻ lớn

137.

Các thói quen gây ảnh hưởng đối với răng, khớp cắn và cấu trúc xung quanh phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Cường độ thực hiện thói quen

b)

Tần suất thực hiện thói quen

c)

Thời gian kéo dài

d)

Vị trí thực hiện thói quen

138.

Triệu chứng nào không gặp ở trẻ trẻ có thói quen mút ngón tay

a)

Răng cửa trên mọc nghiêng phía môi

b)

Hở khớp cắn vùng răng cửa

c)

Răng cửa dưới mòn nhanh

d)

Đẩy lưỡi thứ phát

139.

Một

thói quen nếu gây nên sự thay đổi hoặc cản trở mọc ở hàm răng sữa, tốt

nhất là:

a)

Loại bỏ càng sớm càng tốt

b)

Loại bỏ trước khi răng vĩnh viễn bắt đầu mọc.

c)

Có thể chờ đến khi răng vĩnh viễn mọc hoàn toàn rồi loại bỏ

d)

Thời điểm bắt đầu điều trị không quan trọng, quan trọng là phương pháp điều trị

140.

Thời

điểm tốt nhất để bắt đầu điều trị thói quen mút ngón tay:

a)

Điều trị càng sớm càng tốt

b)

Tốt nhất là trước khi mọc các răng vĩnh viễn, khoảng 4-6 tuổi

c)

Không phụ thuộc yếu tố nào

d)

Nên đợi đến khi trẻ mọc hết các răng cửa vĩnh viễn

141.

Để loại bỏ thói quen xấu, phương pháp điều trị nhắc nhở

a)

Thích hợp với những trẻ lớn

b)

Chỉ áp dụng với thói quen mút ngón tay

c)

Chỉ sử dụng những chất có vị cay, đắng khiến trẻ sợ mà từ bỏ thói quen

d)

Là cách điều trị không liên tục, nên kết hợp với phương pháp treo giải thưởng

142.

Để loại

bỏ thói quen xấu, phương pháp treo giải thưởng:

a)

Là biện pháp khích lệ kịp thời, tuy nhiên cần đặt ra thời hạn nhất định

b)

Rất quan trọng, kể cả khi trẻ không thực hiện tốt hướng dẫn điều trị

c)

Cần có giải thưởng hấp dẫn, đắt tiền

d)

Trao ngay khi bắt đầu điều trị

143.

Khí cụ Quad Helix có thể được sử dụng khi trẻ có thói quen

a)

Mút ngón tay, thở miệng

b)

Thở miệng, đẩy lưỡi

c)

Đẩy lưỡi, mút ngón tay

d)

Nghiến răng, đẩy lưỡi

144.

Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu:

a)

Khí cụ chặn môi, chỉ định: thói quen mút môi

b)

Khí cụ Hawley, chỉ định: thói quen mút ngón tay

c)

Khí cụ Hawley, chỉ định: thói quen đẩy lưỡi

d)

Khí cụ chặn môi, chỉ định: thói quen ngón tay

145.

Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu

a)

Tên khí cụ: tấm chặn môi cố định; chỉ định: mút môi dưới

b)

Tên khí cụ: tấm chặn môi cố định; chỉ định: mút ngón tay

c)

Tên khí cụ: hàng rào răng cửa; chỉ định: tự gây chấn thương

d)

Tên khí cụ: hàng rào răng cửa, chỉ định: cắn móng tay

146.

Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu

a)

Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: tự gây chấn thương

b)

Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: thở miệng

c)

Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: mút môi

d)

Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; chỉ định: mút ngón tay, đẩy lưỡi

147.

Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu

a)

Tên khí cụ: hàm Hawley; chỉ định: mút ngón tay

b)

Tên khí cụ: hàm Hawley; chỉ định: mút núm vú giả.

c)

Tên khí cụ: hàm hướng dẫn vị trí của lưỡi; chỉ định: đẩy lưỡi

d)

Tên khí cụ: hàm hướng dẫn vị trí của lưỡi; chỉ định: thở miệng.

148.

Khí cụ dùng để điều trị thói quen xấu nghiến răng là

a)

Hàm Hawley

b)

Máng chống nghiến

c)

Máng nâng khớp

d)

Tấm chặn môi

149.

Sử dụng khí cụ cố định để điều trị thói quen xấu

a)

Nên áp dụng sớm, ngay từ đầu

b)

Không áp dụng được cho răng sữa

c)

Thời gian điều trị từ 6 đến 12 tháng

d)

Dễ sử dụng, điều chỉnh

150.

Sử dụng

khí cụ tháo lắp để điều trị thói quen xấu:

a)

Dễ vệ sinh, không vướng víu

b)

Chiều cao thân răng có thể ảnh hưởng đến sự bám dính, vững ổn

c)

Chỉ nên dùng như một khí cụ duy trì kết quả

d)

Khó thực hiện, điều chỉnh

151.

Điều trị thói quen tự gây chấn thương:

a) Có các biện pháp bảo vệ răng và cấu trúc xung quanh

b) Cần chuyển khám tâm lý và điều trị c) dùng thuốc điều trị d) Cần cách ly trẻ với các bạn khác

e) Điều chỉnh hành vi

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

a+c+e

d)

a+b+e

152.

Hình ảnh dưới đây là khí cụ... để điều trị thói quen xấu

a)

Tên khí cụ: Quad Helix; tác dụng: ngăn ngừa mút ngón tay và nong hàm

b)

Tên khí cụ: Quad Helix; tác dụng: ngăn ngừa mút ngón tay

c)

Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; tác dụng: ngăn ngừa đẩy lưỡi

d)

Tên khí cụ: hàng rào chặn lưỡi; tác dụng: ngăn ngừa mút ngón tay

153.

Viêm lợi do mọc răng:

a)

Thường gặp khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất và thứ hai

b)

Thường có dấu hiệu sốt, trẻ bỏ ăn nếu do mọc răng sữa

c)

Có thể dẫn tới viêm quanh thân răng hoặc áp-xe quanh thân răng

d)

Viêm lợi có thể do lợi viền không được bảo vệ trong quá trình mọc răng

154.

Đặc điểm của bệnh viêm lợi Herpes nguyên phát:

a) Do virus

Herpes type II gây nên b) 99% không

có biểu hiện lâm sàng c) biến chứng

hay gặp là viêm não

d) thường xảy ra ở

trẻ em trước tuổi đến trường e) Trong

miệng xuất hiện các mụn nước màu vàng, trắng xám

a)

A. a+b+d

b)

B. a+d+e

c)

C. b+d+e

d)

D. b+c+d

155.

Vi sinh vật có trong viêm quanh răng tuổi thiếu niên là

a)

Porphyromonas gingivalis

b)

Fusobacterium

c)

Actinobacillus actinomycetemcomitans

d)

Cả ba loại trên

156.

Viêm lợi loét hoại tử cấp tính (ANUG)

được mô tả như sau:

a) Bệnh thường gặp ở trẻ trước tuổi đến trường b) Chủ yếu do phức hợp vi khuẩn Borrelia Vincentii gây nên c) Sốt, khó chịu, mùi hôi thối, đau, chảy máu mô lợi d) Giai đoạn cấp tính kéo dài 10-14 ngày e) Điều trị tại chỗ bằng Chlohexidin 0.2% và oxy già

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

b+c+e

d)

b+c+d

157.

Đặc điểm của bệnh tay chân miệng:

a) Do virut đường ruột gây nên b) Sốt kèm theo xuất hiện vết loét hoặc phỏng nước ở miệng c) Là bệnh lây từ động vật sang người d) Giai đoạn lây lan mạnh nhất là tuần đầu

tiên bị bệnh e) Là bệnh theo mùa

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

a+d+e

d)

b+d+e

158.

Viêm lợi tuổi dậy thì có những đặc điểm:

a) Vị trí hay gặp nhất là vùng răng

trước b) Bệnh tăng dần theo tuổi, nặng

nhất vào lúc 16-17 c) Phì đại lợi, bờ

viền lợi ở những vị trí có kích thích tại chỗ d) Thường gặp ở cả hai hàm răng e) không gặp ở mặt trong

a)

a+b+c

b)

b+d+e

c)

a+c+e

d)

c+d+e

159.

Viêm lợi khi mọc răng thường gặp khi trẻ

a)

Mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất

b)

Viêm lợi khi mọc răng thường gặp khi trẻ

c)

Mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất, hoặc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai

d)

Bắt đầu mọc răng sữa

160.

Triệu chứng lâm sàng: tổn thương khu trú bờ lợi và nhú lợi. Đau nhiều, lợi xung huyết phì đại, đỏ bầm và chảy máu tự nhiên do mất đề kháng của hệ thống mao mạch. Là đặc điểm của

a)

Viêm lợi do thiếu Vitamin C

b)

Viêm lợi tuổi dậy thì

c)

Viêm lợi do dị ứng

d)

Viêm lợi loét hoại tử cấp tính

161.

Tất cả các câu sau đúng với viêm lợi do mọc răng, Ngoại trừ:

a)

Không gặp viêm lợi trong quá trình mọc răng sữa

b)

Thường gặp khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất và thứ hai

c)

Có thể dẫn tới viêm quanh thân răng hoặc áp-xe quanh thân răng

d)

Viêm lợi có thể do lợi viền không được bảo vệ trong quá trình mọc răng

162.

Màu sắc của mô quanh răng ở trẻ em có đặc điểm

a)

Giống với mô quanh răng ở người lớn

b)

Nhạt hơn so với mô quanh răng ở người lớn (màu cam)

c)

Màu đỏ tươi hơn so với mô quanh răng ở người lớn

d)

Không ý nào đúng

163.

Viêm lợi phì đại

do sử dụng phenytoin xảy ra sau dùng thuốc bao nhiêu lâu ?

a)

2-3 ngày

b)

2-3 tuần, cao điểm sau 18-24 tháng

c)

3-4 tháng

d)

24-48 giờ

164.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tổ chức quanh răng ở trẻ em

a)

Vùng liên kẽ răng được phủ bởi lợi và xương

b)

Khoảng dây chằng được tưới máu nhiều hơn

c)

Lớp cement dày

d)

Bờ lợi tự do mỏng

165.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tổ chức quanh răng ở trẻ em

a)

Màu đỏ tươi vì hay viêm

b)

Nhiều khoảng trống giữa các bè xương

c)

Xương ổ răng vôi hóa tốt

d)

Nhiều hạt lấm tấm da cam

166.

Đặc điểm bệnh viêm lợi ở trẻ em

a)

Có đủ các triệu chứng như viêm lợi ở người lớn

b)

Tổn thương viêm lợi trẻ em khác hoàn toàn với ở người lớn

c)

Mô lợi chỉ sưng nề nhẹ do khả năng phục hồi tốt

d)

Chảy máu nhiều hơn

167.

Đặc điểm bệnh viêm quanh răng ở trẻ em

a)

Tổn thương khú trú trên dây chằng quanh răng

b)

Có thể gặp bệnh viêm quanh răng tiến triển nhanh

c)

Mất bám dính nhưng xương ổ răng ít bị phá hủy

d)

Ít khi có túi lợi bệnh lý

168.

Phân loại viêm lợi theo

Ralph E. McDonald không

bao gồm

a)

Viêm lợi cấp tính

b)

Viêm lợi do dị ứng

c)

Viêm lợi do sang chấn

d)

Phì đại lợi do tự miễn

169.

Theo Ralph E.

McDonald, viêm lợi đơn giản không bao gồm

a)

Viêm lợi mọc răng

b)

Viêm lợi do mảng bám

c)

V iêm lợi do dị ứng

d)

Viêm lợi do chấn thương

170.

Theo Ralph

E. McDonald, viêm lợi cấp tính không bao gồm

a)

Phì đại lợi

b)

Áp tơ niêm mạc

c)

Viêm lợi miệng herpes

d)

Nhiễm nấm Candida cấp

171.

Đặc điểm viêm lợi khi mọc răng

a)

Xảy ra suốt qua trình mọc răng

b)

Triệu chứng giảm khi răng mọc ra

c)

Nguyên nhân rõ ràng do lợi viền không được bảo vệ

d)

Bệnh chị khu trú tại chỗ

172.

Chẩn đoán xác định bệnh chân tay miệng chủ yếu dựa vào

a)

Chủ yếu dựa vào dịch tễ và lâm sàng

b)

Dựa vào xét nghiệm Elisa

c)

Chỉ dựa vào lâm sàng

d)

Chỉ dựa vào yếu tố dịch tễ

173.

Đặc điểm loét aptơ niêm mạc miệng

a)

Hay xảy ra ở trẻ 4-5 tuổi

b)

Tổn thương không liên quan đến miễn dịch

c)

Tổn thương hay tái đi tái lại

d)

Thường để lại sẹo

174.

Đặc điểm nào không phải là viêm niêm mạc miệng cấp do nấm Candida.

a)

Tổn thương là những mảng trắng mỏng còn gọi là tưa miệng

b)

Nấm Candida thường cư trú trong miệng không gây bệnh

c)

Bệnh gặp ở trẻ nhỏ sau khi dùng kháng sinh tại chỗ

d)

Có thể trong quá trình sinh ra nhiễm nấm từ cơ quan sinh dục của mẹ

175.

Đặc điểm của viêm lợi hoại tử cấp

a)

Tổn thương ở bờ lợi sau đó lan rộng xuống nhú lợi

b)

Tổn thương hoại tử có màu trắng, đau khi chạm phải

c)

Đau liên tục giữ dội và hôi miệng

d)

Không sốt hay nổi hạch

176.

Đặc điểm của viêm lợi cấp do tụ cầu

a)

Là viêm nhiễm cấp tính hay gặp trong miệng

b)

Nhú lợi viêm nhẹ

c)

Nuôi cấy vi khuẩn có tụ cầu chiếm ưu thế

d)

Lợi đỏ rực hai hàm, không đau

177.

Viêm lợi miệng Herpes nguyên phát hay gặp ở lứa tuổi nào nhất

a)

<2 tuổi

b)

<12 tháng

c)

2-5 tuổi

d)

>5 tuổi

178.

Thời gian ủ bệnh của bệnh tay chân miệng là

a)

2 ngày

b)

>7 ngày

c)

14 ngày

d)

3-7 ngày

179.

Bệnh tay chân miệng lây lan mạnh nhất vào giai đoạn nào

a)

Tuần đầu tiên bị bệnh

b)

Tuần thứ hai bị bệnh

c)

Từ động vật sang người

d)

Trẻ cách ly với những trẻ khác

180.

Virus thường gặp ở bệnh tay- chân- miệng là:

a)

EV71

b)

HSV-1

c)

Selenomonas

d)

Veillonella

181.

Viêm lợi do dị ứng hay gặp vào thời điểm nào

a)

Tháng 1-3

b)

Tháng 4-6

c)

Tháng 7-9

d)

Tháng 10-12