BARU
Ukuran huruf
Lembar kerjaTiếng Việt 5
Total soal: 10
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Thế nào là danh từ?
A. Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, hiện tượng, khái niệm).
B. Danh từ là những từ chỉ hoạt động, tính chất của sự vật.
C. Danh từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động và tính từ.
Câu 2. Danh từ được phân loại thành
A. 2 loại: danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị
B. 2 loại: danh từ chung và danh từ riêng.
C. 4 loại: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
Câu 3. Cho câu sau: “Buổi sáng hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh.” có mấy danh từ?
A. 5
B. 6
C. 7
Câu 4. Tính từ là gì?
A. Tính từ là những từ chỉ số lượng của sự vật.
B. Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
C. Cả hai đáp án trên.
Câu 5. Từ nào dưới đây không phải là tính từ?
A. Tươi tốt
B. Dũng cảm
C. Làm việc
Câu 6: Cho câu sau: “Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.” có mấy tính từ?
A. 2
B. 3
C. 4
Câu 7: Đâu là tính từ chỉ đặc điểm?
A. Nhẹ
B. Yên tĩnh
C. Đỏ rực
Câu 8. Động từ là gì?
A. Là những từ thường làm vị ngữ trong câu.
B. Là những từ chỉ đặc điểm của sự vật.
C. Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 9: Câu nào không chứa động từ?
A. Đôi càng tôi luôn mẫm bóng.
B. Xưa có một người thợ mộc dốc hết vốn trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo cày.
C. Năm ấy mất mùa, đói kém, nhờ có số bạc ấy mà bà mới sống qua được.
Câu 10: Trong câu sau: “Trời đang đổ mưa lớn, các nhân viên giao hàng bị chậm trễ.” Có mấy động từ?
A. 1
B. 2
C. 3
