wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Định luật Ôm

Total questions: 15

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

b)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

d)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.

2.

Câu 2. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 3 lần

b)

Tăng 3 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 1,5 lần

3.

Câu 4. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

a)

0,5A

b)

1,5A

c)

1A

d)

2A

4.

Câu 5. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu một vật dẫn là 18V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,2A. Muốn cường độ dòng điện qua nó tăng thêm 0,3A thì phải đặt vào hai đầu vật dẫn đó một hiệu điện thế là bao nhiêu?

(a)  

5.

Câu 7. Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Điện trở

b)

Chiều dài

c)

Cường độ

d)

Hiệu điện thế

6.

Câu 8. Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

1500V

b)

15V

c)

60V

d)

6V

7.

Câu 9. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

8.

Câu 10. Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

I = R/U

b)

U = I/R

c)

I = U/R

d)

U = R/I

9.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 4 lần.

b)

Giảm 4 lần.

c)

Tăng 2 lần

d)

Giảm 2 lần

10.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

một đường cong đi qua gốc tọa độ.

b)

một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

c)

một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

d)

một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

11.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 4A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 16V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 2A nữa thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây khi đó là 

a)

24V    

b)

18V

c)

32V

d)

64V

12.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 20V thì dòng điện qua nó là 5A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó là

a)

1A

b)

1,25A

c)

4A

d)

4,25A

13.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 2A. Nếu hiệu điện thế tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

a)

18A

b)

1,33A

c)

12A

d)

3A

14.

Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn. Biểu thức nào sau đây là sai?

a)

I =URI\ =\frac{\text{U}}{\text{R}}

b)

U =I.RU\ =I.R

c)

I= RUI=\ \frac{\text{R}}{\text{U}}

d)

R = UIR\ =\ \frac{\text{U}}{\text{I}}

15.

Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 15 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bang đèn là 0,8A. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là

a)

18,75V

b)

12V

c)

14,2V

d)

15,8V