wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT_HKI_NH_2021-2022

Total questions: 25

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

2.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Tất cả đều đúng.

3.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất?

a)

Trung Quốc, Việt Nam.

b)

Tây Á, Ai Cập

c)

In-đô-nê-xi-a, Đông Phi.

d)

Tất cả các vùng trên.

4.

Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đồ sắt?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Tây Á và Nam Âu.

5.

Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt?

a)

Khai khẩn được đất bỏ hoang.

b)

Đưa năng suất lao động tăng lên.

c)

Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng.

d)

Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.

6.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Sắt

b)

Đồng thau

c)

Đồng đỏ

d)

Thiếc

7.

Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?

a)

Con người hăng hái sản xuất.

b)

Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện.

c)

Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu.

d)

Con người đã chinh phục được tự nhiên.

8.

Khi sản phẩm xã hội dư thừa, ai là người chiếm đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận khác nhau.

c)

Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất.

d)

Những người đứng đầu mỗi gia đình.

9.

Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc; xã hội phân chia thành giai cấp gắn liền với công cụ sản xuất nào dưới đây?

(a)  

10.

Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

a)

Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp.

b)

Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa.

c)

Gia đình mẫu hệ thay thế gia đình phụ hệ.

d)

Cuộc sống con người trở lên giàu có, tính cộng đồng bị phá vỡ.

11.

Khoảng 6 triệu năm trước đây xuất hiện loài người như thế nào?

a)

Loài vượn người.

b)

Người tinh khôn.

c)

Vượn cổ.

d)

Người tối cổ.

12.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ?

a)

Biết sử dụng công cụ bằng đồng.

b)

Đã biết chế tạo công cụ lao động.

c)

Đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân.

13.

Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của

(a)  

14.

Nhờ lao động mà Người tối cổ đã làm được gì cho mình trên bước đường tiến hoá?

a)

Tự chuyển hoá mình.

b)

Tự tìm kiếm được thức ăn.

c)

Tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước.

d)

Tự cải tạo thiên nhiên.

15.

Cách đây khoảng 4 vạn năm đã xuất hiện loài người nào?

a)

Người vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người vượn.

d)

Người tinh khôn.

16.

Đặc điểm của người tinh khôn là gì?

a)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến bộ.

c)

Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

17.

Người tối cổ sử dụng phổ biến công cụ lao động gì?

a)

Đồ đá cũ.

b)

Đồ đá giữa.

c)

Đồ đá mới.

d)

Đồ đồng thau.

18.

Khi người tinh khôn xuất hiện thì đồng thời xuất hiện những màu da nào là chủ yếu?

a)

Da trắng, đen.

b)

Da vàng, đen.

c)

Da vàng, trắng, đỏ.

d)

Da vàng, trắng, đen.

19.

Người tinh khôn đã sử dụng phương thức nào để tăng nguồn thức ăn?

a)

Ghè đẽo đá thật sắc bén để giết thú vật.

b)

Chế tạo cung tên để săn bắn thú vật.

c)

Tập hợp đông người đi vào rừng săn bắn.

d)

Tất cả các việc làm trên.

20.

Sắp xếp tổ chức xã hội của Người nguyên thủy theo đúng trình tự thời gian trước sau:

a)

Thị tộc - bộ tộc – Bầy người nguyên thủy.

b)

Bộ tộc - Bầy người nguyên thủy - Thị tộc.

c)

Thị tộc - Bầy người nguyên thủy - Bộ tộc.

d)

Bầy người nguyên thủy - Thị tộc - Bộ tộc.

21.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng thiên niên kỷ IV - III TCN.

b)

Khoảng thiên niên kỷ IV – III.

c)

Khoảng thiên niên kỷ III - IV TCN.

d)

Khoảng thiên niên kỷ V - IV TCN.

22.

Lực lượng đông đảo nhất, là thành phần sản xuất chủ yếu của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?

a)

Nô lệ.

b)

Nông dân công xã.

c)

Nông dân tự do.

d)

Nông nô.

23.

Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng:

“ (a)   là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp”.

24.

Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?

a)

Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

b)

Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp.

c)

Lưỡng Hà. Vì phải trao đổi buôn bán hàng hóa.

d)

Ấn Độ. Vì phải tính thuế.

25.

Các quốc gia cổ đại phương Đông sử dụng công cụ gì để sản xuất trong thời cổ đại?

a)

Công cụ bằng tre, gỗ, đá.

b)

Công cụ bằng đồng.

c)

Công cụ bằng sắt.

d)

Đồng thau với những công cụ đá, tre và gỗ.