NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3: TSCĐ & ĐTTC (KTHCSN)
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua TSCĐ được hạch toán:
Giảm nguyên giá TSCĐ
Tăng kinh phí hoạt động
Giảm chi hoạt động
Giảm chi dự án
TK 211 được sử dụng để phản ánh:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ
Hao mòn TSCĐ
Chi phí lắp đặt TSCĐ được tập hợp vào bên:
Có TK 214
Nợ TK 241
Có TK 241
Có TK 211
Số thu từ thanh lý TSCĐ được phản ánh vào bên:
Có TK 515
Có TK 711
Có TK 531
Có TK 211
Chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý nhượng bán TSCĐ được ghi:
Tăng nguồn kinh phí hoạt động
Tăng quỹ phát triển hoạt động
Phải nộp ngân sách nhà nước
Tất cả các đáp án đều đúng
Số chi về nhượng bán TSCĐ được ghi vào:
Bên Nợ TK 811
Bên Nợ TK 242
Bên Nợ TK 642
Không có đáp án đúng
1. Khi bán chứng khoán lãi, kế toán phản ánh:
Nợ TK 112/ Có TK 615, 121
Nợ TK 112/ Có TK 515, 121
Nợ TK 615/ Có TK 5118, 121
Tất cả các trường hợp đều đúng
Các khoản phải thu về lãi tín phiếu kho bạc được xác định là: 16.000.000đ
Nợ TK 138/ Có TK 511
Nợ TK 131/ Có TK 531
Nợ TK 131/ Có TK 515
Nợ TK 138/ Có TK 515
Khi bán chứng khoán ngắn hạn lỗ kế toán ghi sổ:
Nợ TK 615/ Có TK 515, 121
Nợ TK 615/ Có TK 511, 121
Nợ TK 615, 111/Có TK 121
Tất cả các trường hợp đều đúng
Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, phí chuyển tiền, rút tiền, ghi:
Nợ TK 615/ Có TK 111, 112
Nợ TK 615/ Có TK 3388
Nợ TK 615/ Có TK 131
Nợ TK 615/ Có TK 331
