wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ (2)

Total questions: 23

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan.

b)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.

c)

Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.

2.

Trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

b)

Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

3.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

a)

Chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.

b)

Chưa góp phần giải quyết được nạn thất nghiệp.

c)

Chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

d)

Chưa sản xuất được hàng tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu.

4.

Một trong những mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là

a)

đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước.

b)

giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

5.

Một trong những mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là

a)

đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước.

b)

giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

tiến hành “mở cửa” nền kinh tế của các nước thành viên.

6.

Đặc điểm của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 của thế kỉ XX là

a)

công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

d)

đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.

7.

Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hưởng ngoại năm 60 - 70 của thế kỉ XX là

a)

tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cao hơn nông nghiệp.

b)

tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu.

c)

sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân.

d)

giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước.

8.

Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là

a)

tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu.

b)

sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân.

c)

giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước.

d)

mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

9.

Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế nào sau đây:

a)

Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiểu thị trường.

b)

Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài.

c)

Tham nhũng, quan liêu, hối lộ tràn lan.

d)

Trình độ sản xuất thấp kém, lạc hậu.

10.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều

a)

giành được độc lập.

b)

có chế độ chính trị tương đồng.

c)

có nền kinh tế phát triển.

d)

có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

11.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

12.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

Chú trọng ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa.

c)

Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ.

d)

Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp đất nước, xu thế thế giới.

13.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á" vì

a)

vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).

b)

ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

c)

quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

d)

các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

14.

Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đảng Dân tộc.

b)

Đảng Quốc đại.

c)

Đảng Quốc dân.

d)

Đảng Dân chủ.

15.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là

a)

chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.

c)

sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.

d)

chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.

16.

Sau khi giành độc lập, Ấn Độ thi hành chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Chính sách hợp tác và phát triển toàn diện với các nước XHCN.

c)

Chính sách láng giêng thân thiện, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Chính sách thân Mĩ và liên kết với các nước phương Tây để nhận viện trợ.

17.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

Cách mạng công nghiệp.

b)

Cách mạng chất xám.

c)

Cách mạng nhung.

d)

Cách mạng xanh.

18.

Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?

a)

Cách mạng xanh.

b)

Cách mạng trắng.

c)

Cách mạng nhung.

d)

Cách mạng chất xám.

19.

Việc thực dân Anh đưa ra “phương án Maobáttơn” chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakistan chứng tỏ

a)

cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn.

b)

thực dân Anh đã trao trả hoàn toàn độc lập cho Ấn Độ.

c)

thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị nhân dân Ấn Độ.

d)

sự nhượng bộ của thực dân Anh trước cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.

20.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

Hệ thống XHCN hình thành và ngày càng phát triển.

21.

Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm

a)

Campuchia.

b)

Lào.

c)

Brunây.

d)

Việt Nam.

22.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì

a)

thời gian giành độc lập của các nước không đều.

b)

nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

c)

khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

d)

các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

23.

Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gi?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.