WorksheetsĐiện trường và Cường độ điện trường
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức là các đường có hướng.
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3cm là
104V/m
3.104V/m
105V/m
5.103V/m
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
