wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 8, BỐI CẢNH LỊCH SỬ, VĂN HỌC VIỆT NAM 1930 - 1945

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa

b)

Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

c)

Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng

d)

Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa

2.

Tiền đề dẫn đến văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa là:

a)

Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa,.. cho nên cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc

b)

Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây

c)

Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?

a)

Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán và chữ Nôm.

b)

Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.

c)

Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.

d)

Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.

4.

“Hiện đại hóa” văn học được hiểu là:

a)

Là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

b)

Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.

c)

Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến

d)

Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hóa Pháp

5.

Thể loại chính của xu hướng văn học hiện thực là:

a)

Thơ trữ tình

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Văn xuôi trữ tình

e)

Phóng sự

6.

Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

Đấu tranh chống thực dân và tay sai

b)

Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

c)

Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ

d)

Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

7.

Nội dung sau đúng hay sai? “Bộ phận văn học công khai không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân”

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?

a)

Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau

b)

Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau

d)

Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau

9.

Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Nội dung yêu nước

b)

Nội dung nhân đạo

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

10.

Thể loại văn học nào mới xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945?

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Hát nói, kịch, biểu, cáo

c)

Phóng sự, phê bình văn học

d)

Tiểu thuyết, truyện thơ

11.

Đáp án không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại

b)

Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm

c)

Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ

d)

Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú

12.

Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A. Cuộc biểu tình của công nhân 1-5-1930.

b)

B. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh - Bến Thủy.

c)

C. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.

d)

D. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

13.

Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã

a)

A. mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.

b)

B. thực hiện cải cách giáo dục.

c)

C. đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.

d)

D. xây dựng hệ thống trường học các cấp.

14.

Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là

a)

A. quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

b)

B. chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.

c)

C. lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.

d)

D. tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

15.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam

a)

A. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp..

b)

B. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.

c)

C. diễn ra trên qui mô lớn, có tính thống nhất cao.

d)

D. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.

16.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.

b)

B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.

c)

C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.

d)

D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.

17.

Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào

a)

A. có tính chất dân tộc

b)

B. chỉ có tính dân chủ.

c)

C. không mang tính cách mạng.

d)

D. không mang tính dân tộc.

18.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

c)

C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

19.

Sự kiện nào diễn ra trên thế giới tác động trực tiếp dẫn đến phong trào dân chủ (1936-1939)?

a)

A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

b)

B. Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

C. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.

d)

D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.

20.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

A. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

b)

B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

d)

D. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

21.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

c)

C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

22.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong

a)

A. cao trào hkáng Nhật cứu nước (1945).

b)

B. tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).

c)

C. phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

D. phong trào dân chủ 1936-1939.

23.

Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật làm cho tất cả các tầng lớp, giai cấp Việt Nam bị ảnh hưởng, ngoại trừ

a)

A. vô sản.

b)

B. công nhân.

c)

C. tiểu tư sản.

d)

D. tư sản mại bản.

24.

Sau khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á nhằm

a)

A. dọn đường hất cẳng Pháp khỏi Đông Dương.

b)

B. mở rộng lãnh thổ chiếm đóng của quân Nhật.

c)

C. đảo chính Pháp và đán áp phong trào cách mạng.

d)

D. tăng cường vơ vét bóc lột nhân dân Việt Nam.

25.

Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng xác định tại

a)

A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).

b)

B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).

c)

C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).

d)

D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).

26.

Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập

a)

A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

B. Mặt trận Việt Minh.

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

27.

Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940), Nam Kỳ (11-1940), Đô Lương (1-1941) là do

a)

A. thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn.

b)

B. thiếu lòng yêu nước và sự đoàn kết dân tộc.

c)

C. điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi.

d)

D. thiếu một giai cấp tiên phong để lãnh đạo.

28.

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là

a)

A. thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B. thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương .

c)

C. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

D. thành lập Mặt trận Việt Minh.

29.

Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là

a)

A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.

b)

B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức

d)

D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.

30.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là

a)

A. giải phóng dân tộc.

b)

B. cách mạng ruộng đất.

c)

C. dân tộc dân chủ.

d)

D. dân sinh dân chủ.

31.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

A. Mở đầu cho cuộc đấu tranh mới trong phong trào giải phóng dân tộc.

b)

B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược của Đảng, đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

c)

C. Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

d)

D. Mở ra bước ngoặt lớn trong cuộc vận động đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

32.

Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi

a)

A. Trung đội cứu quốc quân III.

b)

B. Đội du kích Bắc Sơn.

c)

C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

d)

D. Việt Nam giải phóng quân.

33.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

a)

A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

b)

B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

c)

C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

34.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của

a)

A. Tổng bộ Việt Minh.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

d)

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

35.

Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố tại

a)

A. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3-1945).

b)

B. Hội nghị quân sự Bắc Kì (4-1945).

c)

C. Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào (từ 13 đến 15-8-1945).

d)

D. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8-1945).

36.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

b)

B. bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

c)

C. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương lần thứ VIII.

d)

D. Tuyên ngôn của mặt trận Việt Minh.