WorksheetsLớp 11. Công của lực điện - Thể năng- Hiệu điện thế (LT)
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
không thay đổi
Công của lực điện trường khác 0 khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần
không đổi.
giảm 2 lần
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm.
dương
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U =Ed ?
Điện trường của điện tích dương.
Điện trường của điện tích âm.
Điện trường đều.
Điện trường không đều.
Chọn phương án đúng :Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì :
A>0 nếu q>0
A>0 nếu q<0
A¹0 nếu điện trường không đổi.
A=0
Thả một prôtôn không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kỳ, prôtôn đó sẽ di chuyển
vuông góc với các đường sức điện.
dọc theo một đường sức điện.
đến nơi có điện thế nhỏ hơn.
đến nơi có điện thế lớn hơn.
Thả một êlectron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kỳ, êlectron đó sẽ di chuyển
vuông góc với các đường sức điện.
dọc theo một đường sức điện
đến nơi có điện thế nhỏ hơn.
đến nơi có điện thế lớn hơn.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện .
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện, tính theo chiều đường sức điện .
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện .
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữ hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trong trường. Quỹ đạo của êlectron
đường thẳng song song với các đường sức điện
một phần của đường hypebol.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện .
một phần của đường parabol.
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là
đường thẳng song song với các đường sức điện.
một phần của đường hypebol.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần của đường parabol.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
phương diện dự trữ năng lượng tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong điện trường.
Đơn vị của điện thế là vôn (V); 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN = UNM.
UMN = - UNM.
UMN =.1/UNM.
UMN =.-1/UNM.
Bốn điểm M, N, P, Q nằm thẳng hàng theo thứ tự dọc theo đường sức của điện trường đều, biết UNM >0 . Ta có
UQN < UQM
UQP > UQN
UQP = U PN
UPN > UPM
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN,độ dài vecto MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d.
AMN = q.UMN.
E = UMN.d.
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
.Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d
U = q.E/q.
