wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm văn 9 lên 10

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Câu văn dưới đây có mấy từ đơn: Chúng bơi lội, lặn ngụp như những chú cá heo.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

2.

Chỉ rõ những từ phức có trong câu văn dưới đây: Chúng bơi lội, chúng ngụp lặn như những chú cá heo.

a)

bơi lội, ngụp lặn, cá heo

b)

bơi lội, chú cá heo

c)

bơi lội, ngụp lặn, chú cá heo

d)

ngụp lặn, chú cá heo

3.

Câu văn sau có bao nhiêu từ phức: Một cô bé có khuôn mặt xinh xắn và ánh mắt sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ.

a)

7 từ

b)

8 từ

c)

9 từ

d)

10 từ

4.

Có bao nhiêu từ phức trong những câu thơ dưới đây?

Hoa cam, hoa khế

Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm.

a)

2 từ

b)

3 từ

c)

4 từ

d)

5 từ

5.

Đọc “Năm điều Bác Hồ dạy” và cho biết có bao nhiêu từ phức?

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

Giữ gìn vệ sinh thật tốt

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

a)

9 từ

b)

10 từ

c)

11 từ

d)

12 từ

6.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn dưới sau: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới,... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

a)

mùa xuân, xôn xao, phơi phới, bé nhỏ, mềm mại, nhảy nhót

b)

mưa, mùa xuân, xôn xao, phơi phới, bé nhỏ, rơi

c)

mùa xuân, xôn xao, phơi phới, rơi, mà, nhảy nhót

d)

mùa xuân, xôn xao, bé nhỏ, mềm mại, rơi, như, nhảy nhót

7.

Câu văn dưới đây có mấy từ đơn: Chúng bơi lội, lặn ngụp như những chú cá heo.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

8.

Câu nào dưới đây có bộ phận in đậm là một từ phức?

a)

Bánh dẻo lắm mẹ ạ!

b)

Mẹ mua cho con một cái bánh dẻo nhé.

c)

Cậu làm bánh dày quá, ăn không ngon.

d)

Mẹ nướng bánh cho con ăn được không ạ?

9.

Trong các câu dưới đây, câu nào có bộ phận in đậm là từ phức?

a)

Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.

b)

Cánh gà nướng rất ngon.

c)

Tay người có ngón ngắn ngón dài.

d)

Những vùng đất hoang đang chờ tay người đến khai phá.

10.

Trong các kết hợp sau, kết hợp nào không phải là từ phức?

a)

giúp đỡ

b)

truyện cổ

c)

chạy nhanh

d)

chăm ngoan

11.

Từ đơn là từ gồm :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

12.

Từ phức là từ gồm nhiều hơn :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

13.

Tôi / thích / nghe / tiếng / nước / chảy / róc rách/.


Câu này có mấy từ phức ?

a)

1

b)

6

c)

7

14.

Nụ/ hoa/ xanh/ màu/ ngọc bích.

Câu này có mấy từ đơn?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Câu nào đã được phân cách đúng các từ ?

a)

Tổ quốc/ ta/ tươi đẹp/ vô cùng/.

b)

Tổ/ quốc/ ta/ tươi/ đẹp/ vô cùng/.

16.

Trời/ nắng/ chang/ chang/ .

Câu trên đã phân cách đúng từ đơn - từ phức hay chưa ?

a)

Đúng

b)

Chưa đúng

17.

Cánh đồng rộng mênh mông.


Câu trên có mấy từ phức ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Đọc “Năm điều Bác Hồ dạy” và cho biết có bao nhiêu từ phức?

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

Giữ gìn vệ sinh thật tốt

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

a)

9 từ

b)

10 từ

c)

11 từ

d)

12 từ

19.

Trong các câu dưới đây, câu nào có bộ phận in đậm là hai từ đơn?

a)

Lan vừa được mẹ mua cho một chiếc xe đạp.

b)

Vườn nhà em có nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài,...

c)

Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng.

d)

Trung thu đến, em rất thích ăn bánh nướng, bánh dẻo.

20.

Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?

a)

Bánh trái

b)

Bánh cuốn

c)

Bánh rán

d)

Bánh chưng

21.

Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?

a)

Xe máy

b)

Xe cộ

c)

Xe đạp

d)

Xe buýt

22.

Chỉ ra từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Quần áo

b)

Sách vở

c)

Bàn ghế

d)

Ghế gỗ

23.

Từ nào không phải từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Mới lạ

b)

Mới tinh

c)

Mới cứng

d)

Mới toanh

24.

Từ nào chứa tiếng nóng là từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Nóng bỏng

b)

Nóng nực

c)

Nóng bức

d)

Nóng tính

25.

Từ ghép nào dưới đây có nghĩa tổng hợp?

a)

Bánh trái

b)

Hoa quả

c)

Sách báo

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

26.

Từ ghép nào dưới đây có nghĩa phân loại?

a)

Hoa quả

b)

Hoa lan

c)

Hoa lá

d)

Hoa cỏ

27.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép tổng hợp?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe đạp, đường bộ

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa

c)

Tàu hỏa, đường biển, bàn ghế, dưa hấu, máy bay

d)

Hoa quả, hoa tươi, hoa hồng, hoa cúc, hoa sữa

28.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép phân loại?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe đạp, đường bộ

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa

c)

Tàu hỏa, đường biển, ô tô, dưa hấu, máy bay

d)

Hoa quả, hoa tươi, hoa hồng, hoa cúc, hoa sữa

29.

Chỉ ra từ láy vần trong các từ láy sau?

a)

Lênh khênh

b)

Lung lay

c)

Xinh xắn

d)

Nhỏ nhắn

30.

Chỉ ra từ láy âm đầu trong các từ láy sau?

a)

Mới mẻ

b)

Lao xao

c)

Loắt choắt

d)

Rưng rưng

31.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

Ầm ĩ

b)

Cũ kĩ

c)

Mỏng manh

d)

Mềm mại

32.

Từ nào chứa tiếng trắng là từ láy cả âm và vần trong các từ sau:

a)

Trong trắng

b)

Trắng trẻo

c)

Trắng tinh

d)

Trăng trắng

33.

Từ láy “nho nhỏ” là:

a)

Láy âm

b)

Láy vần

c)

Láy âm và vần

d)

Láy tiếng

34.

Dãy từ nào chỉ gồm các từ láy tiếng?

a)

đo đỏ, xinh xinh, xanh xanh, rưng rưng

b)

đo đỏ, thăm thẳm, thoang thoảng, vành vạnh

c)

rào rào, xanh xanh, xinh xinh, lâng lâng

d)

ào ào, ồn ào, im ắng, êm ái

35.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy vần?

a)

Lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, róc rách

b)

Lững thững, thì thào, lác đác, khúc khích

c)

Lững thững, lộp độp, lách cách, bảng lảng

d)

Lững thững, thẳng thắn, đoàng đoàng, ào ào

36.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy cả âm và vần?

a)

The thé, sang sảng, thoang thoảng, tim tím

b)

Rầm rầm, thì thào, lác đác, khúc khích

c)

Lững thững, lộp độp, lách cách, bảng lảng

d)

Đủng đỉnh, thẳng thắn, đoàng đoàng, ào ào

37.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy âm đầu?

a)

Lững thững, thơm tho, đủng đỉnh, róc rách

b)

Thì thào, lác đác, khúc khích, lộp độp

c)

Lách cách, the thé, sang sảng, đoàng đoàng

d)

Thơm tho, đủng đỉnh, róc rách, thì thào

38.

Chỉ ra từ không phải từ láy trong các từ sau:

a)

cổ kính

b)

cũ kĩ

c)

cuống quýt

d)

quanh co

39.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: đường nhựa, đường làng, đường sá, đường bộ, đường sắt.

a)

đường nhựa

b)

đường làng

c)

đường sá

d)

đường sắt

40.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: san sẻ, hư hỏng, mơ mộng, xa tắp, tốt xấu.

a)

san sẻ

b)

hư hỏng

c)

mơ mộng

d)

xa tắp

41.

Từ nào dưới đây là từ láy :

a)

bờ bãi

b)

lung linh

c)

ngay thẳng

d)

chân thật

42.

Từ “tươi tốt” có phải từ láy không?

a)

b)

không

43.

Từ ghép được phân thành 2 loại:

a)

A. Từ ghép đẳng lập và từ ghép tổng hợp

b)

B. Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

c)

C. Từ ghép phân loại và từ ghép chính phụ

d)

D. Từ ghép đơn và từ ghép phức

44.

Từ láy được chia thành 2 loại: từ láy âm và từ láy vần, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

45.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

46.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

47.

Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng nào?

a)

da người

b)

lá cây đã già

c)

lá cây còn non

d)

trời.

48.

Cho các từ: sặc sỡ, xinh xắn, xinh đẹp, hoa hồng, hồng hào. Có bao nhiêu từ láy trong dãy trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

49.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con lớn lên trên đôi vai gầy guộc của mẹ và mái tóc bạc phơ của cha.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

50.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

51.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chiếc cặp chính là người bạn đã đồng hành cùng tôi trên những nẻo đường.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

52.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ thứ 1: Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

53.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

54.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nàng xuân dịu dàng bước qua ngưỡng cửa thời gian, đem đến hương sắc hoa cỏ nồng nàn.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

55.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chúng (thực dân Pháp) tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

56.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dãy cỏ lau tập múa, uốn lượn theo làn gió hiu hiu.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

57.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Khăn thương nhớ ai/ Khăn rơi xuống đất.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

58.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con đi trăm núi ngàn khe/ Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

59.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Vũ khúc thiên nhiên vừa được cất lên bởi nhạc trưởng thần gió.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

60.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

61.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Trong lịch sử dân tộc, không ít lần người ta phải chứng kiến cảnh máu đổ thành sông.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

62.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Cả phòng lắng nghe cô giáo giảng bài.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

63.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Mùa đông, không gian như được thay một tấm áo mới, một chiếc áo lông trắng lấp lánh tuyệt đẹp.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

64.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Hồng nhan bạc phận.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

65.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Trái đất là ngôi nhà chung của con người và các loài sinh vật.

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

66.

Biện pháp tu từ TỪ VỰNG gồm những biện pháp nào?

a)

Ẩn dụ, hoán dụ, Lặp cấu trúc

b)

Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, nói giảm nói tránh, chơi chữ, điệp từ.

c)

Phép đối, Liệt kê, Chêm xen, Đảo ngữ, Lặp cấu trúc, Câu hỏi tu từ

67.

Xác định biện pháp tu từ được dùng trong văn bản sau:

Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Nói quá

68.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

69.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai làm cho bướm lìa hoa – Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng”

a)

a. ẩn dụ

b)

b. nói quá

c)

c. nói giảm, nói tránh

d)

d. hoán dụ

70.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Mấy hôm nay cụ nhà cháu khó ở”

a)

a. ẩn dụ

b)

b. nói quá

c)

c. nói giảm, nói tránh

d)

d. hoán dụ

71.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Giận bầm gan tím ruột”

a)

a. ẩn dụ

b)

b. nói quá

c)

c. nói giảm, nói tránh

d)

d. hoán dụ

72.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”

a)

a. ẩn dụ

b)

b. nói quá

c)

c. nói giảm, nói tránh

d)

d. hoán dụ

73.

Trong câu “Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.” , sự vật được so sánh là gì?

a)

Mặt biển

b)

Sáng trong

c)

Tấm thảm khổng lồ

d)

Ngọc thạch

74.

Xác định sự vật dùng để so sánh trong câu sau “Những ngôi sao trong đêm giống như những ngọn đèn soi rọi giúp chúng tôi vượt qua những khó khăn về địa hình nơi núi rừng sâu thẳm.”.

a)

Những ngôi sao

b)

Những ngọn đèn

c)

Địa hình

d)

Núi rừng

75.

Có mấy phép so sánh trong đoạn thơ sau:

"Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời".

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

76.

Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi thương cha"

(Tố Hữu)

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

77.

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hoán dụ?

a)

Hoán dụ là gọi, tả sự vật, sự việc này bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người hoặc trò chuyện với chúng như trò chuyện với con người.

b)

Hoán dụ là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có mối quan hệ gần gũi, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

78.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

79.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dãy cỏ lau tập múa, uốn lượn theo làn gió hiu hiu.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

80.

Hàm ý là phần thông báo:

a)

Trái ngược với nghĩa tường minh.

b)

Cùng nội dung với nghĩa tường minh.

c)

Không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ấy.

d)

Không thể thiếu trong các hoạt động giao tiếp.

81.

Cách nói có hàm ý mang lại tác dụng gì đối với hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

a)

Có hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nói trực tiếp, tường minh.

b)

Thể hiện được sự tế nhị, khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp.

c)

Tạo ra những lời nói hàm súc, nói được hơn những điều mà từ ngữ thể hiện.

d)

Tùy từng ngữ cảnh mà hàm ý có một hay một số tác dụng đó.

82.

Nghĩa tường minh là phần thông báo?

a)

Được suy ra từ hàm ý.

b)

Được hiểu trên cơ sở của hoàn cảnh giao tiếp.

c)

Được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

d)

Không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

83.

Những cách dùng nào của câu hỏi sẽ không tạo ra hàm ý?

a)

Dùng câu hỏi với mục đích yêu cầu, đề nghị.

b)

Dùng câu hỏi với mục đích than vãn.

c)

Dùng câu hỏi với mục đích trách móc.

d)

Dùng câu hỏi với mục đích hỏi.

84.

Chọn cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi: "Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không?"

a)

Rất thích.

b)

Thích nhất trong các truyện ngắn việt Nam.

c)

Ai mà chẳng thích?

d)

Tôi không thích đọc truyện đó.

85.

Câu ca dao: "Thuyền về có nhớ bến chăng - Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền", có hàm ý gì?

a)

Phong cảnh làng quê.

b)

Tình yêu chung thủy.

c)

Cảnh đẹp sông nước.

d)

Lỡ một chuyến đò.

86.

Câu nói "Tôi chỉ mua có một cân cam, nó mua những năm cân", có hàm ý là:

a)

Nó mua như thế là quá nhiều.

b)

Nó mua như thế là quá ít.

c)

Nó mua như thế là vừa phải.

d)

Nó mua như thế là lãng phí.

87.

Hàm ý của câu nói "Ngày trước nó ngoan hơn nhiều" là:

a)

Bây giờ nó không ngoan bằng ngày trước.

b)

Bây giờ nó còn ngoan hơn ngày trước.

c)

Sau này nó sẽ ngoan hơn ngày trước.

d)

Bây giờ nó vẫn ngoan như ngày trước.

88.

Tìm hàm ý trong câu in đậm sau:

A-Xe đâu không dắt vào, lại để ngoài cổng à?

B-Xe sáng nay anh Toán đi sớm.

(Trần Hoài Dương, Món quà sinh nhật)

a)

Tôi không biết.

b)

Tôi đi chơi đây.

c)

Hôm nay tôi không đi xe.

d)

Hôm nay tôi có tiền rồi.

89.

Tìm một câu có hàm ý từ chối lời đề nghị sau: "Tối nay đi xem phim với mình đi".

a)

Mình có áo mới nè.

b)

Mình đang phải có nhiều bài tập dự án quá!

c)

Mình sẽ đi với cậu.

d)

Mình không muốn đi với cậu.

90.

Cho biết hàm ý của câu sau: "Bây giờ mới 11 giờ thôi"

a)

Cậu ăn cơm không?

b)

Tớ ăn cùng cậu.

c)

Mời cậu về đi.

d)

Cậu cứ ở lại chơi thêm lúc nữa.

91.

Dòng nào sau đây nêu lên tác dụng của hàm ý?

a)

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu nói.

b)

Giúp người nghe hình dung rõ những điều mình muốn trình bày.

c)

Đảm bảo lịch sự, tế nhị trong giao tiếp và dễ dàng chối bỏ trách nhiệm khi cần vì không trực tiếp nói ra điều đó mà do người nghe tự suy ra.

d)

Giúp người nghe hiểu chính xác điều mình muốn nói.

92.

Người nói trong đoạn văn sau đã dùng cách nào để tạo hàm ý:

"Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm". Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

-Cơm chín rồi!

a)

Cố tình vi phạm nguyên tắc xưng hô

b)

Sử dụng hành động ngôn ngữ gián tiếp.

93.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

"... là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy."

a)

Nghĩa cụ thể.

b)

Hàm ý.

c)

Nghĩa khái quát

d)

Nghĩa tường minh

94.

Câu nào sau đây có chứa hàm ý?

a)

Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn

b)

Lão chỉ tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó

c)

Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà bất thình lình như vậy... chỉ có tôi và Binh Tư hiểu

d)

Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão.

95.

Bác lái xe dắt anh ta lại chỗ nhà hội họa và cô gái:​

- Đây, tôi giới thiệu với anh một họa sĩ lão thành nhé. Và cô đây là kĩ sư nông nghiệp. Anh đưa khách về nhà đi. Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá. Anh hãy đưa ra cái món chè pha nước mưa thơm như nước hoa của Yên Sơn nhà anh.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Hàm ý của câu in đậm trong đoạn văn là gì?

a)

Khi đi, ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè.

b)

Nước chè là thứ cần cho tuổi già

c)

Trách móc bác lái xe đi sớm quá.

d)

Hỏi anh thanh niên có thích nước chè không.

96.

Câu in đậm sau có hàm ý gì?

"Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm".

Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại."

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

a)

Ông không nghe thấy gì à

b)

Chắt nước giùm cái.

c)

Ông vô mà xem cơm chín.

d)

Ông vào ăn cơm đi.

97.

GIẢ ƠN CON LỢN

Có hai anh kết nghĩa đèn sách. Một anh gặp may mắn thi đỗ, ra làm quan, liền trở mặt. Bạn đến thăm nhiều lần, lần nào cũng cho lính ra bảo, khi thì ngài giấc, ngài ngơi, khi thì ngài bận việc công không tiếp. Năm bảy phen như thế, anh này giận lắm.

Một hôm, anh ta mua một con lợn, quay vàng, để lên mâm bưng tới. Lính lệ vào bẩm, một lát trở ra, niềm nở mời vào. Vào đến nơi, quan chào hỏi vồn vã rồi sai lính lệ mang trầu ra mời. Anh ta cầm lấy miếng trầu, đút vào miệng con lợn, vái nó mấy vái mà rằng:

- Tao giả ơn mày! Nhờ mày tao mới lại lọt vào đến cửa quan để nhìn lại mặt bạn cũ.

(Truyện cười dân gian)

Nghĩa hàm ẩn của câu in đậm trong câu chuyện trên là gì?

a)

Phê phán thói ích kỉ, hống hách của tên quan cậy cửa quyền

b)

Cảm ơn người bạn cuối cùng đã chịu gặp mặt mình.

c)

Cảm ơn con lợn vì đã đem lại cơ hội cho bạn bè được hội ngộ.

d)

Trách móc người bạn giàu sang rồi thì quên bạn cũ thuở hàn vi.

98.

Ăn vụng gặp nhau

Cả hai vợ chồng nhà kia đều có tính hay ăn vụng. Một hôm, người vợ đi làm đồng về thấy trong bếp có nồi xôi đậu vừa chín tới. Đang đói, chị ta bốc một nắm, đứng nép sau cánh cửa ăn vụng chồng. Chưa ăn hết nửa nắm thì chồng về. Vừa bước vào cửa, ngửi thấy mùi xôi thơm phức, anh chồng cũng muốn ăn lắm nhưng sợ vợ biết. Trông trước trông sau chỉ có xó cửa là kín nhất, anh ta nắm một nắm to định mang vào đó ăn. Vừa kéo cánh cửa ra, thì bắt gặp vợ cũng đang đứng đó ăn xôi. Anh ta hoảng hốt kêu lên:

- Ơ kìa, u mày đấy à!

Trông thấy tay vợ còn cầm nắm xôi, anh ta nhanh trí nói tiếp:

- Tôi tưởng u mày ăn hết rồi, lấy thêm cho nắm nữa đây này!

(Truyện cười dân gian)

Nghĩa hàm ẩn của câu in đậm trong câu chuyện trên là gì?

a)

Là lời trách móc về hành động ăn vụng lộ liễu của người vợ.

b)

Là lời biện minh, đánh trống lảng cho hành động ăn vụng của anh chồng.

c)

Là lời quan tâm, ân cần của anh chồng dành cho người vợ của mình.

d)

Là cái cười giễu cợt của chồng về hành động ăn vụng của người vợ

99.

Câu: Trâu là loài gia súc nuôi ở nhà vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

100.

Câu: Én là loài chim có hai cánh vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

101.

Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi gọi là

(a)  

102.

"Ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, ăn không nói có" liên quan đến phương châm nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

103.

Lời chào cao hơn mâm cỗ" Câu này muốn nhắc nhở phương châm nào?

(a)  

104.

Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" Câu này muốn nhắc nhở phương châm giao tiếp nào?

(a)  

105.

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Câu này muốn nhắc nhở phương châm hội thoại nào

(a)  

106.

Nói chen vào chuyện của người khác khi không được hỏi đến là?

a)

Nói móc

b)

Nói leo

c)

Nói dóc

d)

Nói dối

107.

Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là?

(a)  

108.

Nói như đấm vào tai" Thành ngữ này ám chỉ vi phạm phương châm nào?

(a)  

109.

Nói như dùi đục chấm mắm cáy" là cách nói vi phạm phương châm nào?

(a)  

110.

Cách nói "nhân tiện đây tôi xin hỏi" là tránh vi phạm phương châm nào?

(a)  

111.

đừng nói thế, đừng nói cái giọng đó (a)   là lời nhắc người đối diện vi phạm phương châm nào?

112.

Kể 5 phương châm quan trọng trong giao tiếp

(a)  

113.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

114.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

115.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

116.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

117.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

118.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

119.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

120.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

121.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

122.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

123.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức