Font size
WorksheetsCƠ XƯƠNG KHỚP - MCQ NỘI TRÚ PHẦN 2
Total questions: 97
Worksheet time: 3585secs
Tổn thương cơ bản trong viêm khớp dạng thấp
Viêm màng hoạt dịch
Tổn thương xương dưới sụn
Phá hủy khớp
cả 3
Chỉ số OSTA có ý nghĩa gì :
đánh giá nhanh nguy cơ loãng xương
tiên lượng
chuẩn đoán xác định
điều trị
viêm khớp có tính chất đối xứng 2 bên là TC thường gặp của bệnh:
gút cấp
viêm khớp nhiễm khuẩn
lao khớp
viêm khớp dạng thấp
độ giãn cột sống thắt lưng giảm là TC thường gặp trong bệnh:
viêm cột sống dính khớp
thoái háo cốt sống
VKDT
lupus ban đỏ hệ thóng
nghiệm pháp Lasegủe thì 2 phân biệt
đau TK tọa vs đau khớp cùng chậu
đau TK tọa vs đau khớp kháng
đau TK tọa vs đau khớp gối
đau khớp háng vs khớp cùng chậu
về thuốc loãng xương, thuocs nào có tác dụng tăng tạo xương và chống hủy xương
bisphophonat
Strontium canetate
PTH
cả 3 ý
Các hình ảnh có thể gặp trên phim x-quang thường quy Ở TRƯỜNG HỢP ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG có tính chất cơ học:
Hình ảnh hẹp khe liên đốt, hủy xương về hai phía diện khớp.
Hình ảnh XQ cột sống thắt lung bình thường hoặc thoái hóa cột sống thắt lung
A. Hình ảnh cột sống thắt lung thấu quang hoặc có một độ không đồng đều.
Các nhóm thuốc phối hợp điều trị đau cột sống thắt lưng:
Thuốc chống viên không steroid, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ
Corticoid đường toàn thân, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ
Thuốc chống viên không steroid, thuốc giảm đau, thuốc an thần
Thuốc chống viên không steroid, Corticoid đường toàn thân, thuốc giãn cơ
Đặc điểm ban dạng đĩa ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống là:
Đốm hoại tử có màu tím sẫm, có thể có sẹo loét.
Ban hình tròn, có màu hồng ở trung tâm, có các sẩn ở xung quanh.
Ban sẩn như nốt muỗi đốt, hồng, có thể tập trung thành mảng
Ban đa hình thái, đa màu sắc, đai tuổi tác.
Các thuốc sau có chỉ định điều trị lupus ban đỏ hệ thống trừ:
Thuốc chống viêm không steroid
D-pennicilamin
Glucocorticoid dùng đường toàn thân
Thuốc chống sốt rét tổng hợp
Lupus ban đỏ hệ thống thường gặp ở đối tượng:
Nữ trẻ tuổi
Nam trẻ tuổi
Nữ trung niên
Nam trung niên
Thuốc chống viêm ức chế chọn lọc COX2 chỉ định trong điều trị đau vùng thắt lung có các đặc điểm dưới đây, trừ:
Có ít tác hại trên dạ dày.
Gây suy thận nếu sử dụng kéo dài.
Nhiều tác dụng phụ trên tim mạch nếu sử dụng kéo dài
Gây phụ thuộc thuốc nếu sử dụng kéo dài
Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán loãng xương dựa vào:
Đo mật đọ xương bằng phương pháp siêu âm
Đo mật đọ xương bằng phương pháp DEXA
Chụp X-quang cổ xương dài.
Chụp X-quang cột sống thắt lưng
Đau cột sống thắt lưng cấp tính do nguyên nhân cơ học có đặc điểm:
Bệnh diễn biến dưới 3 tháng
Bệnh nhân gầy sút cân.
Đau kịch phát cột sống thắt lung, sự khởi phát đột ngột kèm theo cảm giác cứng cột sống.
đau kèm theo sốt
Đặc điểm của loãng xương nguyên phát ở phụ nữ sau mãn kinh( dưới 70 tuổi):
Mất chất khoáng ở xương xốp( xương bè) và xương đặc( xương vỏ)
Chỉ mất chất khoáng ở xương đặc( xương vỏ)
Chỉ mất chất khoáng ở xương xốp( xương bè)
Mất chất khoáng ở xương xốp( xương bè)
chọn câu đúng
. Là bệnh khớp mạn tính phổ biến có xen kẽ các đợt tiến triển
Cơ chế tự miễn dịch có tổn thương cơ bản tại màng hoạt dịch
Không gây tàn phế
Đặc điểm lâm sàng điển hình là viêm nhiều khớp, đặc biệt ở ngón chân cái, đối xứng, kèmtheodấu hiệu cứng khớp buổi sáng và sự có mặt của yếu tố dạng thấp huyết thanh
Các yếu tố thuận lợi cho bệnh viêm khớp dạng thấp
chọn ý đúng
Virus EBV, Parvo virus, mycoplasma..
Môi trường nóng ẩm kéo dài
Tuổi > 40, giới nữ
. HLA – DR4
Viêm khớp dạng thấp có thể gặp tổn thương tại cột sống đoạn
Đoạn cổ
Đoạn ngực
. Đoạn lưng
. Đoạn cùng
Tính chất khớp tổn thương trong các đợt tiến triển của viêm khớp dạng thấp:
Sưng, đau, nóng, đỏ
Đau kiểu cơ học
Các khớp ngón gần ở tay thường có dạng hình thoi
Thường có biểu hiện cứng khớp buổi sáng
Vị trí thường gặp của hạt dạng thấp (hạt thấp dưới da)
. Xương trụ gần khớp khuỷu
Xương chày gần khớp gối
Quanh các khớp nhỏ ở bàn chân
Khớp bàn ngón chân cái
Tính chất của hạt thấp dưới da
Chắc
ít di động
đau
không bao giờ vỡ
Hội chứng viêm sinh học của viêm khớp dạng thấp
Tăng tốc độ máu lắng
Tăng CRP
Giảm Hemoglobin
Giảm Fibrin, fibrinogen
Biểu hiện đặc hiệu của viêm khớp dạng thấp trên phim xquang qui ước:
Tổn thương bào mòn xương
Tổn thương dạng giả nang
Mất chất khoáng phần đầu xương cạnh khớp
Hẹp khe khớp
Tổn thương viêm màng hoạt dịch trong viêm khớp dạng thấp được phát hiện bởi phương pháp cậnlâm sàng
Xquang qui ước
siêu âm
CT
MRI
Tiêu chẩn ACR – 1987 chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp
Thời gian cứng khớp buổi sáng kéo dài ít nhất 30 phút
Viêm ít nhất 3 trong số 7 khớp
chẩn đoán hình ảnh thì không đủ tiêu chẩn để chẩn đoán xác định
Trong số các khớp viêm có ít nhất 1 khớp thuộc các vị trí sau: ngón xa, ngón gần, bàn ngón
tay
Chỉ định dùng Glucocorticoid trong viêm khớp dạng thấp:
Chờ nhóm thuốc DMARD’s có hiệu quả
DAS 28 < 2,9
Đã phụ thuộc corticoid
Ngộ độc methotrexat
Chỉ định, chống chỉ định sử dụng Methotrexat điều trị viêm khớp dạng thấp:
Ngừng thuốc khi số lượng bạch cầu < 1500/mm3
Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính thì không được sử dụng
Ngừng thuốc ít nhất 6 tháng mới được phép thụ thai
Cần làm ít nhất là creatinin huyết thanh đánh giá chức năng thận
Tế bào miễn dịch đóng vai trò then chốt trong cơ chế bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp là:
Tế bào lympho T
Tế bào lympho B
đại thực bào
Tế bào nội mô mạch máu màng hoạt dịch
Trong viêm khớp dạng thấp, tổn thương tại khớp nào sau đây thường là sớm nhất?
Khớp cổ tay
khớp gối
khớp vai
khớp ngón út
Hội chứng thiếu máu trong viêm khớp dạng thấp, chọn SAI
Giai đoạn đầu thiếu máu hồng cầu bình thường
Giai đoạn muộn thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
Giảm sắt huyết thanh, tăng ferritin
Đáp ứng với điều trị sắt, không được cải thiện khi điều trị viêm khớp
Tổn thương nào sau đây là tổn thương đặc hiệu của viêm khớp dạng thấp trên phim Xquang
Phù nề tổ chức phần mềm quanh khớp
Mất chất khoáng đầu xương
Hẹp khe khớp
Tổn thương bào mòn xương
Xquang bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có hình ảnh “hình bào mòn xương, hình hốc trong
xương” thuộc giai đoạn mấy theo phân loại của Steinbroker:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có điểm DAS 28 từ 3,2 đến 5,1 thì chỉ định sử dụng Corticoid với liều:
80 – 125 mg Methyl - prednisolon
1,5 – 2 mg/kg/24h Prednison
1 – 1,5 mg/kg/24h Prednison
0,5 – 1 mg/kg/24h Prednison
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị phụ thuộc corticoid thì chỉ định sử dụng Corticoid với
liều:
2,5 – 5 mg/24h
5 – 7,5 mg/24h
7,5 – 10 mg/24h
10 – 12,5 mg/24h
sưng đau khớp cổ tay, khớp ngón gần bàn tay, khớp gối, khớp cổ chân
viêm khớp cổ tay hai bên
dấu hiệu cứng khớp buổi sáng là 50p
người bệnh là nữ 40 tuôit
tỷ lệ phát hiện là 30%
thường thấy ở trên xương trụ gần khớp khuỷu,trên xương chày gần khớp gối
hạt cứng, chắc không đau ít di động
thường ở cạnh khớp bàn ngón cái
bilan viêm
acid uric máu
yếu tố dạng thấp RF
SA khớp cổ tay
X-quang cổ tay
hình ảnh bào mòn xương
hốc xương
mất chất khoáng ở đầu xương thành dải
đặc xương dưới sụn
tất cả ý trên
X-quang cột sống thắt lưng (thẳng/ nghiêng)
Bilan viêm
bilan calci-phospho
xạ hình xương
đo mật dộ xương
từ C1 đến C8
từ D1 đến D8
từ D8 đến L2
từ L2 đến L5
có
không
kết hợp Calci +vt D3
kháng sinh
Calcitonin
Alendronat
acid zoledronic
viêm các khớp nhỏ
viêm các khớp lớn
viêm các khớp nhỡ
viêm khớp cùng chậu
ban đỏ cánh bướm ở mặt
vẩy nến
nhạy cảm với ánh sáng
loét niêm mạc miệng họng
yếu tố dạng thấp
kháng thể kháng hạt nhân
HLAB-27
kháng thể kháng DS-DNA
D-penicililamin
NSAIDs
Salazopyrin
thuốc chống sốt rét tổng hợp
corticoid
nhiễm trùng khớp bàn ngón I chân trái
gút cấp
viêm mô tế bào bàn ngón I chân trái
viêm màng hoạt dịch khớp bàn ngón I chân trái
khởi phát đột ngột, xảy ra trong 2 tuần
thường gặp ở các khớp chi dưới
sưng, đau dữ dội
đáp ứng với colcicine
đỏ khớp
acid uric máu
test colcocine
SA khớp bàn ngón 1
X-quang khớp bàn ngón 1
ngày đầu tiên uống 3v Colchicin 0,5mg/ ngày chia 3 lần
hai ngày sau uống 2v Colchicin 0,5mg/ ngày chia 2 lần
các ngày sau uống 1v Colchicin 0,5mg/ ngày
ngày đầu tiên uống 3v Colchicin 1mg/ ngày chia 3 lần
hai ngày sau uống 2v Colchicin 1mg/ ngày chia 2 lần
các ngày sau uống 1v Colchicin 1mg/ ngày
ngày đầu tiên uống 3v Colchicin 0,5mg/ ngày chia 2 lần
hai ngày sau uống 2v Colchicin 0,5mg/ ngày chia 2 lần
các ngày sau uống 1v Colchicin 0,5mg/ ngày
L5
S1
L4
L3
đau tăng khi ho
đau tăng khi rặn
đau tăng khi hắt hơi
tất cả các ý trên
nghiệm pháp lasegue
các điểm đau valleix
dấu hiệu kernig
dấu hiệu bào gỗ
đau thần kinh hông o theo dõi do thoát vị đĩa đệm
đau thần kinh hông o theo dõi do thoái hóa cột sống thất lưng
đau thần kinh hông o theo dõi do K di căn xương
đau thần kinh hông o theo dõi do nhiễm khuẩn
NSAIDs
thuốc giảm đau
thuốc nhóm glucocorticoid toàn thân
thuốc giãn cơ
chụp X-quang cột sống thắt lưng nghiêng, thẳng
tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, CPR
bilane calci-phospho
MRI thắt lưng
có
không
hội chứng đuôi ngựa (rối loạn đại, tiểu tiện do rối loạn cơ tròn)
đau thần kinh hông to có liệt, giảm cơ lực cảu một hoặc nhiều cơ
đau thần kinh hông to không đáp ứng với điều trị nội khoa sau 3 tháng điều trị
người bệnh còm đau khi điều trị nội khoa một tháng
Chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp ở giai
đoạn
bệnh:
Bệnh không hoạt động
Bệnh hoạt động mức độ nhẹ
Bệnh hoạt động mức độ trung bình
Bệnh hoạt động mức độ nặng
Thuốc giảm đau nên sử dụng cho bệnh nhân có tổn thương tế bào gan, suy gan:
Efferalgan®
Efferalgan Codein®
Tramadol®
Idarac®
Nên sử dụng Methotrexat trong điều trị viêm khớp dạng thấp theo cách nào sau đây
3 lần/ tuần
Hàng ngày, nghỉ thứ 7, chủ nhật
2 lần/ tuần
Dùng tổng liều vào 1 ngày cố định trong tuần
Thuốc DMARD’s mới có cơ chế ức chế tế bào lympho B trong điều trị viêm khớp dạng
thấp:
Infliximab
Anakinra
Tocilizumab
Rituximab
Thuốc nào sau đây được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp khi không dung nạp với
Methotrexat:
Salazopyrin
Cyclosporin A
Mycophenolat mofeti
Cyclophosphomid
Đặc điểm bệnh lupus ban đỏ hệ thống
chọn câu đúng
Là bệnh tự miễn có tổn thương đa hệ thống
Đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể antiphospholipid
Tuổi mắc bệnh trung bình là 40
Tỷ lệ nữ/nam mắc bệnh là 9/1
Đặc điểm ban dạng đĩa của bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Hình tròn với viền hơi nhô lên
Màu hồng, có vảy xạm màu
Tâm ban da bị teo và hủy hoại
Thường có ở mặt, tai, da đầu và thân
Đặc điểm ban cánh bướm của bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Là thể lupus da cấp, thường xuất hiện khi ra nắng
Là thể lupus da cấp, thường xuất hiện khi ra nắng
Không nhạy cảm với corticoid
ổn thương cơ xương khớp do xơ cứng bì giống với viêm khớp dạng thấp ở đặc điểm nào
sau
đây:
Viêm khớp bào mòn xương
Tổn thương màng hoạt dịch
Đứt gân Achille, kén Baker
Hạt thấp dưới da không điển hình
Các triệu chứng lâm sàng chính của bệnh gout là
chọn các ý đúng
Viêm khớp do gút
Hạt tophi
Bệnh thận do gút
Sỏi tiết niệu
Thực phầm KHÔNG gây tăng nguy cơ gout
Rượu vang số lượng trung bình
Súp lơ
Sữa
15 – 30g rượu/ngày
Thuốc nào sau đây thường gây bệnh gout thứ phát:
Aspirin
Cyclosporin
Thiazid
Furosemid
Hoàn cảnh xuất hiện của 1 cơn gout cấp điển hình:
Tự phát
Sau 1 bữa ăn nhiều chất đạm hoặc uống rượu nhiều quá mức
Sau 1 chấn thương hoặc 1 can thiệp phẫu thuật
Sau dùng thuốc: Aspirin, thuốc lợi tiểu
Đặc điểm hạt tophi:
Đau, rắn, tròn
Da phủ trên đó mỏng, viêm đỏ
Có thể ở tình trạng viêm cấp hoặc dò ra chất nhão và trắng như phân
Số lượng và kích thước thay đổi
Vị trí thường gặp của hạt tophi
Vành tai
Mỏm khuỷu
Gân Achille
Khớp gối
Nguyên nhân gây nồng độ acid uric huyết tương ở nữ thấp hơn ở nam giới là:
Chuyển hóa nhân purin ở nữ giới thấp hơn
Một phần nhân purin được dùng để tổng hợp hoocmon sinh dục nữ
Do tác dụng của hoocmon sinh dục nữ, một phần lớn nhân purin được sử dụng để tổng hợp
ADN
Giảm tái hấp thu urat ở ống thận làm tăng bài tiết urat ra nước tiểu
Đợt gout cấp thường ít gây viêm ở khớp nào sau đây
Khớp bàn ngón tay
Khớp cổ tay
Khớp gối
Khớp vai
Tính chất của 1 cơn gout cấp điển hình, TRỪ:
Thường đột ngột khởi phát vào nửa đêm
Đau ghê gớm, bỏng rát, thường xuyên đau đến cực độ
Đau chủ yếu về ban đêm, ban ngày không giảm, chỉ giảm khi dùng colchicine
Có thể có sốt nhẹ đi kèm
Thời gian dùng thuốc chống viêm không steroid điều trị gút cấp khoảng
5 ngày
7 ngày
10 ngày
15 ngày
Tác dụng phụ thường gặp của colchicin, TRỪ:
Giảm tiểu cầu
Tiêu chảy
Nôn
đau bụng
Thuốc hạ acid uric máu với cơ chế ức chế tổng hợp acid uric
Allopurinol
Probenecid
Sulfinpyrazon
Uricase
Liều Allopurinol thường dùng nhất để hạ acid uric máu là
100 mg/ngày
200 mg/ngày
300 mg/ngày
400 mg/ngày
Biểu hiện bệnh thận do Gout, TRỪ
Viêm thận kẽ kết hợp sỏi thận
Protein niệu không thường xuyên, mức độ vừa phải
Toan máu có tăng clo máu
Thường kết hợp tăng huyết áp
Đặc trưng của thoái hóa khớp
. Loét ở sụn khớp
Quá sản của tổ chức xương ở bờ khớp tạo thành các gai xương
Xơ xương dưới sụn
Viêm màng hoạt dịch khớp
Triệu chứng thực thể của thoái hóa khớp
Sưng khớp
Tiếng lạo xạo
Dấu hiệu kẹt khớp
Đau khớp
Vị trí cột sống thường bị thoái hóa
Cột sống cổ
Cột sống ngực
Cột sống thắt lưng
Cột sống cùng – cụt
Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng trong thoái hóa khớp:
Tăng bạch cầu trong máu
Giảm hồng cầu trong máu
Xét nghiệm dịch khớp có số lượng tế bào giảm < 1000/mm3
Tìm thấy vi tinh thể trong dịch khớp
Hình ảnh xquang quy ước của thoái hóa khớp:
Gai xương
Hẹp khe khớp đồng đều
Đặc xương dưới sụn
Viêm màng hoạt dịch
Tổn thương đặc trưng của thoái hóa khớp:
Hạt tophi ở khớp ngón chân cái
Hạt thấp dưới da ở xương trụ gần khuỷu
Hạt Heberden ở khớp ngón xa ngón tay
Hạt Bouchard ở khớp ngón xa ngón tay
Dấu hiệu đau cách hồi thần kinh trong thoái hóa cột sống thắt lưng là:
Đau vùng cột sống thắt lưng, mông hoặc chân xuất hiện khi đi lại hoặc đứng, giảm khi nghỉ ngơi
Đau vùng cột sống thắt lưng, mông hoặc chân xuất hiện khi ngồi, giảm khi đứng
Đau vùng cột sống thắt lưng, mông hoặc chân xuất hiện khi đi lại hoặc đứng, giảm khi ngồi
Đau vùng cột sống thắt lưng, mông hoặc chân xuất hiện khi ngồi, giảm khi nghỉ ngơi
Tổn thương trên xquang quy ước nào sau đây thường là biểu hiện sớm của thoái hóa khớp:
Gai xương
Hẹp khe khớp
Đặc xương dưới sụn
Tất cả đều là các biểu hiện muộn
Vai trò giá trị nhất của siêu âm khớp trong thoái hóa khớp:
Phát hiện tràn dịch khớp
Phát hiện tình trạng tăng sinh màng hoạt dịch
Phát hiện gai xương
Phát hiện các vết nứt ở sụn
Chẩn đoán thoái hóa khớp, chọn SAI:
Chẩn đoán thoái hóa khớp là một chẩn đoán loại trừ
Đau kiểu viêm, dấu hiệu phá rỉ khớp, lục cục tại khớp
Không có triệu chứng viêm
Xquang: hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, gai xương
Các khớp thường gặp thoái hóa theo thứ tự giảm dần là:
Khớp gối, khớp háng, khớp bàn tay, cột sống
Khớp gối, cột sống, khớp bàn tay, khớp háng
Cột sống, khớp gối, khớp bàn tay, khớp háng
Cột sống, khớp háng, khớp gối, khớp bàn tay
Dịch tễ học loãng xương .chọn ý đúng
Là bệnh phổ biến nhất hiện nay ở người lớn tuổi
Có 1/2 số phụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương
Có 1/8 số nam giới trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương
Chẩn đoán loãng xương dựa vào số đo mật độ xương
Biểu hiện chủ yếu của loãng xương sau mãn kinh
Gãy cổ xương đùi
Lún xẹp các đốt sống
Gãy xương tại đốt sống
Gãy xương Pouteau – Colles
Loãng xương tuổi già
Gặp ở cả nam và nữ
Tuổi thường gặp > 60
Tổn thương chủ yếu là mất khoáng ở xương xốp (xương bè)
Liên quan đến 2 yếu tố quan trọng là: giảm hấp thu canxi và giảm chức năng tạo cốt bào
Triệu chứng lâm sàng của loãng xương
Thông thường loãng xương không gây đau, không có bất cứ một biểu hiện lâm sàng nào
Xẹp đốt sống
Rối loạn tư thế cột sống
Gãy xương
nghiệm pháp lasegue
các điểm đau valleix
dấu hiệu kernig
dấu hiệu bào gỗ
