Font size
WorksheetsModule 3
Total questions: 25
Worksheet time: 17mins
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đảm bảo độ tin cậy.
Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Hỗ trợ hoạt động dạy học.
Điều chỉnh chương trình giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư giáo dục.
Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?
Tái hiện chính xác kiến thức.
Ghi nhớ được kiến thức.
Vận dụng được kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của học sinh?
Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo .... ?
Em biết cách thực hiện công việc này không ...?
Em có thể giải thích như thế nào về....?
Em có thể làm được sản phẩm này không .....?
Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong câu nói: “... Mình xin có nhận xét như sau: Sản phẩm của bạn đáp ứng được các yêu cầu đã đề ra. Mình nghĩ nếu sản phẩm này được thiết kế cẩn thận hơn sẽ đẹp hơn.”?
Đánh giá bản thân.
Đánh giá chẩn đoán.
Đánh giá tổng kết.
Đánh giá đồng đẳng.
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là
mục đích của đánh giá thường xuyên.
khái niệm đánh giá thường xuyên
phương pháp đánh giá thường xuyên.
nội dung của đánh giá thường xuyên.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá định kì?
So sánh các học sinh với nhau
Hỗ trợ cho quá trình dạy học, giáo dục
Xếp loại học sinh
Xác định mức độ thành tích của học sinh
Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Rubric
Hồ sơ học tập
Bài tập
Để lấy thông tin phản hồi của nhóm trong dạy học Tin học, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Kĩ thuật KWLH
Rubrics
Tóm tắt một câu
Hồ sơ cá nhân
Trước khi bắt đầu bài học, để củng cố kiến thức và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, giáo viên đã sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Rubrics
Thang đo
Hồ sơ học tập
Bảng hỏi ngắn
Để lấy thông tin phản hồi của nhóm trong dạy học Tin học, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Kĩ thuật KWLH.
Rubrics
Tóm tắt một câu
Hồ sơ cá nhân.
Để đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học môn Tin học, nên sử dụng các công cụ nào sau đây:
Bài kiểm tra.
Bản câu hỏi tự kiểm tra
Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm
Hồ sơ học tập.
Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Tin học của học sinh, nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?
Bản câu hỏi tự kiểm tra.
Sản phẩm số.
Phiếu hướng dẫn (tự) đánh giá sản phẩm số.
Bài tập thực hành.
Những kiểu đánh giá nào sau đây thể hiện quan điểm hiện đại về đánh giá phẩm chất, năng lực người học
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning)
Đánh giá kết quả học tập (Assessment OF learning)
Tự đánh giá và đánh giá ngang hàng (Self and Peer Assessment)
Đánh giá như một hoạt động học tập (Assessment AS learning)
Những phát biểu nào sau đây đúng?
Họp cha mẹ HS để trao đổi trực tiếp về kết quả đạt được của HS là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.
GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá.
GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.
Thông báo công khai điểm thi giữa học kì của HS trên các bảng thông báo của nhà trường là phương thức duy nhất để công bố và phản hồi kết quả đánh giá.
GV gọi điện thoại thông báo và trao đổi với cha mẹ HS và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS là phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học.
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.
Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
Giáo dục học sinh “biết tìm kiếm, khai thác và lựa chọn thông tin một cách hiệu quả và an toàn trên cơ sở tuân thủ quyền thông tin và bản quyền” giúp củng cố và phát triển các năng lực chủ yếu nào sau đây của học sinh?
NLc và NLd
NLd và NLe
NLb và NLc.
NLa và NLb.
Khi yêu cầu học sinh phân biệt các quyền sau: Copyleft, Copyright, License, All Rights Reserved, phẩm chất nào sau đây của học sinh được đánh giá:
Có trách nhiệm với bản thân.
Có trách nhiệm với xã hội.
Chăm làm
Ham học
Khẳng định nào sau đây SAI?
Có thể đánh giá năng lực chung giao tiếp và hợp tác thông qua đánh giá năng lực Tin học thành phần NLe
Có thể đánh giá năng lực năng lực tin học thông qua đánh giá các năng lực chung.
Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLa và NLc
Có thể đánh giá năng lực chung tự chủ và tự học thông qua đánh giá hai năng lực thành phần của năng lực tin học là NLb và NLd
Đánh giá tư duy máy tính (computer thinking) KHÔNG thông qua đánh giá loại hình tư duy nào sau đây?
Tư duy trực quan (visual thinking).
Tư duy đánh giá (evaluation thinking).
Tư duy phân rã (decomposition thinking).
Tư duy thuật toán (algorithm thinking).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ÍT ĐƯỢC đánh giá thông qua kết quả học tập nội dung/chủ đề nào sau đây:
Lập trình trực quan
Bảng tính điện tử
Soạn thảo văn bản
Pháp luật và đạo đức trong môi trường số.
Sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học trong môn Tin học chú trọng vào những định hướng nào sau đây:
Dạy học phát triển tư duy máy tính
Dạy học theo dự án.
Dạy học định hướng sản phẩm
Dạy tự học.
Những định hướng nào sau đây đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học
Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Tin học.
Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ
Đánh giá kết quả củng cố và phát triển năng lực chung thông qua dạy học môn Tin học
Đánh giá kết quả củng cố và phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Tin học
