wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhanh tay chọn đúng - Tiếng Việt 3 - TUẦN 1

Total questions: 15

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Chủ điểm đầu tiên em học trong chương trình Tiếng Việt lớp 3 là?

a)

Chủ điểm MÁI ẤM

b)

Chủ điểm MĂNG NON

c)

Chủ điểm CỘNG ĐỒNG

d)

Chủ điểm TỚI TRƯỜNG

2.

Trong truyện "Cậu bé thông minh", nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

a)

Nhà vua nghĩ ra kế hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một đôi gà biết đẻ trứng nếu không thì cả làng phải chịu tội để tìm người tài.

b)

Nhà vua nghĩ ra kế hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà mái biết đẻ trứng nếu không thì cả làng phải chịu tội để tìm người tài.

c)

Nhà vua nghĩ ra kế hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng nếu không thì cả làng phải chịu tội để tìm người tài.

d)

Nhà vua nghĩ ra kế hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ con nếu không thì cả làng phải chịu tội để tìm người tài.

3.

Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh nhà vua?

a)

Vì làng không nuôi gà.

b)

Vì không có gà đẻ trứng được.

c)

Vì gà không đẻ trứng được.

d)

Vì gà trống không đẻ trứng được.

4.

Cậu bé đã làm cách nào để vua nhận thấy lệnh của ngài là vô lí?

a)

Cậu bé đã kêu khóc om sòm.

b)

Cậu bé đã nói chuyện vô lí là bố cậu đẻ em bé từ đó làm cho vua thấy lệnh của mình là vô lí.

c)

Cậu bé đã làm vua tức giận.

d)

Cậu bé đã nói chuyện với vua và cầu xin vua tha cho cả làng.

5.

Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?

a)

Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua tìm dao để xẻ thịt chim.

b)

Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua chờ cậu làm thịt chim.

c)

Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn kim thành dao để xẻ thịt chim.

d)

Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua là cậu sẽ làm thịt chim thành 3 mâm cỗ.

6.

Vì sao cậu bé yêu cầu nhà vua rèn kim thành dao để xẻ thịt chim như vậy?

a)

Yêu cầu như vầy vì cậu bé muốn có dao để làm thịt chim

b)

Yêu cầu một việc vua thực hiện dễ dàng để giúp cậu có dao xẻ thịt chim.

c)

Yêu cầu một việc vua làm để cậu có dao xẻ thịt chim.

d)

Yêu cầu một việc vua không làm nổi để mình không phải thực hiện lệnh của vua.

7.

Câu chuyện " Cậu bé thông minh" muốn nói lên điều gì?

a)

Câu chuyện ca ngợi nhà vua biết cách tìm người tài.

b)

Câu chuyện ca ngợi cậu bé chăm chỉ làm việc, tự tin lên kinh đô.

c)

Câu chuyện ca ngợi cậu bé thông minh và nhanh trí. Cậu biết đưa ra những câu trả lời hợp lí trong các tình huống thử thách khó khăn.

8.

Em tìm từ cùng nghĩa với từ "kinh đô".

a)

thành đô

b)

kinh thành

c)

đô thành

9.

Em tìm các từ chỉ sự vật ( Danh từ) trong câu sau:


Những ngôi sao sáng lấp lánh trên bầu trời như hàng ngàn đốm lửa li ti.

a)

ngôi sao, bầu trời, li ti

b)

ngôi sao, đốm lửa, lấp lánh

c)

ngôi sao, bầu trời, đốm lửa

d)

ngôi sao, bầu trời

10.

Em tìm các từ sự vật được so sánh với nhau trong câu:


Những ngôi sao sáng lấp lánh trên bầu trời như hàng ngàn đốm lửa li ti.

a)

Những ngôi sao so sánh với hàng ngàn đốm lửa.

b)

Những ngôi sao so sánh với bầu trời.

c)

Bầu trời so sánh với ngàn đốm lửa.

11.

Em đọc đoạn thơ sau:

Ơ cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghê

Như vành tai nhỏ

Hỏi rồi lắng nghe


Các sự vật được so sánh với nhau trong đoạn thơ trên là?

a)

dấu hỏi so sánh với lắng nghe

b)

dấu hỏi so sánh với vành tai nhỏ.

c)

vành tai nhỏ để lắng nghe

12.

Em tìm thành phần ngoài nòng cốt ( hay còn gọi là Trạng ngữ) trong câu sau:


Trên cành cây, những chú chim hót thi nhau chuyền cành, hót ríu rít.

a)

Trên cành cây, những chú chim

b)

Trên cành cây

c)

hót ríu rít

d)

Trên cành cây, hót ríu rít

13.

Em hãy điền từ còn thiếu để hoàn thành khái niệm về biện pháp tu từ so sánh.


So sánh là ...........sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có ............................ làm tăng sức gợi hình, gợi tả cho lời văn.

a)

đối chiếu, sự khác nhau

b)

đối diện, nét tương đồng

c)

đối chiếu, nét tương đồng

14.

Mô hình của biện pháp tu từ so sánh là:

a)

Sự vật/sự việc được so sánh + Từ so sánh + Sự vật/sự việc để so sánh

b)

Sự vật/sự việc được so sánh + điểm giống nhau + Sự vật/sự việc để so sánh

c)

Từ so sánh + Sự vật/sự việc được so sánh + Sự vật/sự việc để so sánh

15.

Em tìm từ so sánh trong ví dụ sau:


Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

a)

Chẳng

b)

bằng

c)

Chẳng bằng

d)

Không có từ so sánh