wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP 1

Total questions: 11

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

Gen là một đoạn ADN mang thông tin

a)

mã hoá cho 1 chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN.

b)

qui định cơ chế di truyền.

c)

qui định cấu trúc của 1 phân tử prôtêin.

d)

mã hoá các axit amin.

2.

Hoạt động tự nhân đôi của các phân tử ADN được diễn ra ở giai đoạn nào sau đây của chu kì tế bào?

a)

pha G1 của kì trung gian.

b)

pha S của kì trung gian trước khi NST nhân đôi.

c)

pha G2 của kì trung gian.

d)

pha S của kì trung gian sau khi NST nhân đôi.

3.

Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại guanin là

a)

432.

b)

342.

c)

608.

d)

806.

4.

Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc là: 3’...TGT GAA XTT GXA...5’. Theo lí thuyết, trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung là:

a)

5’...TGXAAGTTXAXA... 3’.

b)

5’...TGTGAAXXTGXA... 3’.

c)

5’...AAAGTTAXXGGT... 3’.

d)

5’...AXAXTTGAAXGT... 3’.

5.

Phát biểu đúng về đặc điểm của mã di truyền, trừ:

a)

Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).

b)

Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, không có ngoại lệ).

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại aa, trừ AUG và UGG).

d)

Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin).

6.

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:

a)

NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.

b)

NTBS, NT bán bảo tồn và NT gián đoạn.

c)

NTBS và nguyên tắc gián đoạn.

d)

NT bán bảo tồn và NT gián đoạn.

7.

Tính thoái hoá của mã di truyền được hiểu là

a)

mỗi loại mã di truyền có thể thay đổi loại axit amin mà nó mã hoá.

b)

một loại mã di truyền có thể cùng lúc mã hoá nhiều loại axit amin khác nhau của chuỗi polipeptit.

c)

một loại axit amin có thể được mã hoá bởi 2 hay nhiều loại bộ ba khác nhau.

d)

cấu trúc của mã di truyền thường xuyên xảy ra sự biến đổi do các tác nhân khác nhau bên ngoài và bên trong tế bào.

8.

Vai trò của enzim ADN - pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

a)

bẻ gãy các liên kết hiđro giữa hai mạch ADN.

b)

lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử ADN.

c)

tháo xoắn phân tử ADN.

d)

tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch ADN.

9.

Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?

a)

4 phân tử ADN.

b)

2 phân tử ADN.

c)

8 phân tử ADN.

d)

6 phân tử ADN.

10.

Hãy sắp xếp trình tự các sự kiện diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN.

I. Tổng hợp các mạch ADN mới;

II. Hai phân tử ADN được tạo thành;

III. Tháo xoắn phân tử ADN.

a)

I --> II --> III.

b)

I --> III --> II.

c)

III --> II --> I.

d)

III --> I --> II.

11.

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

a)

3’UAG 5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’

b)

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

c)

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

d)

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’