Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí 9. Tiết 10. Ôn tập ĐL Ôm Đoạn mạch Nối tiếp song song

Total questions: 11

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

c)

một đường cong đi qua gốc tọa độ.

d)

một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

2.

Điện trở của vật dẫn là đại lượng

a)

đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật.

b)

tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật.

c)

đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật.

d)

tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật.

3.

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Điện trở của dây dẫn

a)

càng lớn thì dòng điện qua nó càng nhỏ.

b)

càng nhỏ thì dòng điện qua nó càng nhỏ.

c)

tỉ lệ thuận với dòng điện qua dây dẫn.

d)

phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

4.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với nội dung định luật Ôm?

a)

Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn. Biểu thức: I = R/U

b)

Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn. Biểu thức: I = U/R

c)

Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây dẫn. Biểu thức: I = U/R

d)

Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không phụ thuộc vào điện trở của dây dẫn. Biểu thức: U = R/I

5.

Công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, thì

a)

U = U1 = U2; I = I1 + I2; RTĐ = R1 + R2

b)

U = U1 + U2; I = I1 = I2; RTĐ = R1 + R2.

c)

U = U1 + U2; I = I1 + I2; RTĐ = R1 + R2.

d)

U = U1 = U2; I = I1 = I2; RTĐ = R1 + R2.

8.

Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, thì

a)

U = U1 = U2; I = I1 + I2;

b)

U = U1 + U2; I = I1 = I2;

c)

U = U1 + U2; I = I1 + I2;

d)

U = U1 = U2; I = I1 = I2;

9.

Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 30 Ω\Omega  ; R2 = 60  Ω\Omega  mắc song song với nhau. Điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch có giá trị

a)

0,05  Ω\Omega  

b)

20  Ω\Omega          

c)

90  Ω\Omega  

d)

1800  Ω\Omega  

10.

Một dây dẫn có điện trở 40 Ω\Omega  chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 250mA. Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là

a)

6 V.                        

b)

8 V.                 

c)

10 V.                 

d)

12 V.

11.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1=10 Ω\Omega  và R2 = 20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12 V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là

a)

1,2 A.                  

b)

0,3 A.               

c)

0,4 A.                 

d)

0,6 A.