wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizizz Lớp 7

Total questions: 22

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Bài ca dao sau đây có mấy từ láy ?

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

2.

“Lúa đòng đòng” trong bài ca dao trên là:

a)

lúa sắp trổ bông.

b)

lúa vàng trĩu hạt.

c)

lúa mới cấy.

d)

lúa non.

3.

Nhận xét nào đúng nhất với nội dung của bài ca dao:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

a)

Vẻ đẹp của cánh đồng lúa

b)

Vẻ đẹp của cánh đồng trong buổi sớm mai và cô gái thăm đồng

c)

Vẻ đẹp của buổi mai

d)

Vẻ đẹp của cô gái thăm đồng.

4.

Bài ca dao sau đây là lời của ai nói với ai?

Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

a)

Con cái nói với nhau

b)

Con cái nói với cha mẹ

c)

Lời của mẹ nói với con khi ru con

d)

Cha mẹ nói với con cái

5.

Nhận xét nào đúng nhất về cái hay của cách so sánh

“Công cha như núi ngất trời”,

“Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông”?

a)

Người cha là chỗ tựa vững chắc cho gia đình

b)

Người mẹ hiền hoà, bao dung

c)

Công lao to lớn của cha mẹ

d)

Cách so sánh chính xác, gợi cảm thể hiện công lao trời biển của cha mẹ

6.

Từ “mênh mông” là từ gì?

a)

Từ láy toàn bộ

b)

Từ láy âm

c)

Từ láy vần

d)

Từ ghép

7.

Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

Thương thay lũ kiến li ti,

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

Thương thay hạc lánh đường mây,

Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.

Thương thay con cuốc giữa trời,

Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

Dòng nào nêu đúng nhất giá trị biểu cảm của cụm từ “thương thay” ?

a)

Thương người phụ nữ trong xã hội cũ

b)

Thương chính mình

c)

Tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa

d)

Thương những người nghèo khổ

8.

Hình ảnh “con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc” là hình ảnh gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

9.

Trong đời thường, hình ảnh “con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc” có tương đồng với ai?

a)

Người phụ nữ

b)

Người già

c)

Người mồ côi

d)

Người nông dân

10.

Hình ảnh “con tằm” trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm" gợi cho em liên tưởng đến điều gì?

a)

Thân phận con người nhỏ nhoi

b)

Thân phận con người phiêu bạt, nổi trôi

c)

Thân phận con người khổ đau, oan trái

d)

Thân phận con người suốt đời bị bòn rút sức lực

11.

Nhận xét nào đúng nhất với tác dụng của điệp ngữ “thương thay”?

a)

Nhấn mạnh, khắc sâu ý

b)

Tạo sự nhịp nhàng, cân đối

c)

Nhấn mạnh, khắc sâu và phát triển ý cao hơn

d)

Tạo âm điệu tha thiết

12.

Ngoài ý nghĩa than thân, bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm" còn có ý nghĩa nào khác?

a)

Tố cáo xã hội phong kiến

b)

Châm biếm thói hư tật xấu trong xã hội

c)

Ca ngợi cuộc sống

d)

Thương xót người nông dân

13.

Đọc bài thơ Sông núi nước Nam và trả lời các câu hỏi :

Bài thơ được ra đời vào thời gian nào?

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên

b)

Kháng chiến chống quân Tống

c)

Kháng chiến chống quân Minh

d)

Kháng chiến chống quân Thanh

14.

Dòng nào nêu đúng nhất nội dung của bài thơ Sông núi nước Nam ?

a)

Khẳng định chủ quyền của dân tộc và quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó của quân dân ta

b)

Cảnh cáo quân xâm lược

c)

Nêu cao niềm tự hào dân tộc

d)

Tuyên bố về ranh giới lãnh thổ

15.

Từ nào không phải là từ ghép đẳng lập trong số các từ sau?

a)

sơn hà

b)

thiên thư

c)

xâm phạm

d)

giang san

16.

Tác giả dùng cụm từ “Nam đế” nhằm tỏ ý gì?

a)

Nước Nam ngang hàng với nước Trung Hoa

b)

Nước Nam có vua Nam

c)

Nước Nam là nước chư hầu

d)

Nước Nam là của người Nam

17.

Từ “tiệt nhiên” được hiểu như thế nào?

a)

Sẽ nhận lấy thất bại

b)

Cớ sao

c)

Rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác

d)

Nhận lấy

18.

Từ ngữ nào được dùng với ý khinh miệt ?

a)

như hà

b)

nghịch lỗ

c)

xâm phạm

d)

thủ bại

19.

Bài thơ Sông núi nước Nam có giọng điệu như thế nào?

a)

Dõng dạc, đanh thép

b)

Lạc quan, vui tươi

c)

Sôi nổi, hào hứng

d)

Trầm lắng, tha thiết

20.

Đâu là các danh từ trong hai câu thơ sau:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót, chim kêu suốt cả ngày

a)

cảnh, rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày

b)

hót, kêu, ngày

c)

hay, hót, kêu, suốt

d)

vượn, chim, hay, ngày

21.

Bộ phận in đậm nào không phải là động từ trong đoạn văn dưới đây:


Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.

a)

cày

b)

nhặt

c)

đốt

d)

lom khom

22.

Dòng nào dưới đây bao gồm những tính từ miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người:

a)

Thùy mị, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na

b)

Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, thướt tha

c)

Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ

d)

Nết na, thướt tha, mĩ lệ, hiền dịu, thùy mị