WorksheetsHÓA 11 - BÀI ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Total questions: 20
Worksheet time: 14mins
Số khối của nguyên tử bằng tổng:
số p và n
số p và e
tổng số n, e, p.
số n và A
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại:
1s² 2s²2p6 3s²3p5.
1s² 2s²2p6 3s²3p4.
1s² 2s²2p6 3s²3p3.
1s² 2s²2p6 3s²3p1.
Cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng của 1 nguyên tử X là 3s1. X là
Ne (Z = 10)
K (Z = 19)
Ca (Z = 20)
Na (Z = 11)
Câu 1. Cho các bazơ thức sau: Ba(OH)2; Ca(OH)2; CaCO3; NaOH, Cu(OH)2; HCl; NaCl; Mg(OH)2. Số hợp chất thuộc loại bazơ là:
2
3
4
5
Câu 1. Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Fe.
Cu.
AgNO3.
CaCO3.
Câu 1. Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là
CaCO3, CaCl2, FeSO4.
H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2.
Na2O, CuSO4, KOH.
CaCO3, MgO, Al2(SO4)3.
Câu 1. Dãy gồm những oxit tác dụng với H2O, tạo ra bazơ là:
SO2, CaO, K2O
K2O, N2O5, P2O5.
CaO, K2O, BaO.
K2O, SO2, P2O5.
Câu 1. Cho sơ đồ phản ứng: NaCl + X → NaNO3 + Y. Chất X có thể là
HNO3
AgNO3
KNO3
Mg(NO3)2.
Câu 1. Trong các chất dưới đây chất nào làm cho quỳ tím hóa xanh là:
Axit
Nước
Nước vôi
Rượu (cồn)
Sục khí O3 vào dung dịch KI có nhỏ sẵn vài giọt hồ tinh bột, hiện tượng quan sát được :
dung dịch trong suốt.
dung dịch có màu tím.
dung dịch có màu xanh.
dung dịch có màu vàng nhạt.
1. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất nhận electron được gọi là gì?
Chất bị oxi hóa
Chất bị khử
Chất khử
Vừa khử vừa oxi hóa
1. Chất khử là chất:
Nhường electron
Nhận electron
Có số oxi hóa giảm
Số oxi hóa bằng 0
1. Trong phản ứng 2KClO3 ⎯⎯⎯→ 2KCl + 3 O2↑. KClO3 là
chất oxi hoá.
chất khử.
vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
không phải chất oxi hoá, cũng không phải chất khử.
1. Phản ứng oxi hóa - khử là:
Phản ứng hóa học trong đó sự chuyển electron từ đơn chất sang hợp chất.
Phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển proton.
Phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
Phản ứng hóa học trong đó phải có sự biến đổi hợp chất thành đơn chất.
1. Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là
1,5 mol
1,25 mol
0,5 mol
0,25mol
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng:
Nhận e, tạo ion âm
Nhường e, tạo ion âm
Nhường e, tạo ion dương
Nhận e, tạo ion dương
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hóa trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
: Cho các phản ứng hóa học dưới đây:
(1) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2O
(2) 2Fe + 6H2SO4 đ → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(3) CaCO3→ CaO + CO2
Phản ứng oxi hóa khử là:
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) (2) và (3).
Hòa tan hoàn toàn 27,4g kim loại nhóm IIA vào nước dư thu được 4,48 lít khí hidro(đktc). Tên kim loại là:
Ba (M = 137)
Be (M = 9)
Mg (M = 24)
Ca (M = 40)
1. Cho phương trình nhiệt hóa học
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) DH0298 = -198,24 kJ
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hoá học
sẽ không bị chuyển dịch .
sẽ dừng lại .
sẽ chuyển dịch từ trái sang phải.
sẽ chuyển dịch từ phải sang trái .
