wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VL8-B1-B6

Total questions: 20

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Một người ngồi trên thuyền đi xuôi dòng trên sông. Khẳng định nào sau đây là đúng

a)

Người đó chuyển động so với chiếc thuyền

b)

Người đó chuyển động so với dòng nước

c)

Chiếc thuyền đứng yên so với dòng nước

d)

Chiếc thuyền chuyển động so với dòng nước

2.

Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,6km trong thời gian 10 phút. Vận tốc trung bình của học sinh đó là:

a)

0,06 km/h

b)

0,006km/h

c)

3,6km/h

d)

3,6m/s

3.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?

a)

Không thay đổi

b)

Chắc chắn tăng lên

c)

Chắc chắn giảm đi

d)

Có thể tăng lên hoặc giảm đi

4.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Xe đạp chuyển động sau khi thôi không đạp xe nữa

b)

Lá rơi từ trên cây xuống đất

c)

Xe máy đang chạy trên đường

d)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

5.

Có mấy loại lực ma sát đã được học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Khi xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật, thì vật được chọn làm mốc

a)

phải là Trái Đất.

b)

phải là vật đang đứng yên.

c)

phải là vật gắn với Trái Đất.

d)

có thể là bất kì vật nào.

7.

Một máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách đang ngồi trên máy bay thì

a)

máy bay đang chuyển động.

b)

người phi công đang chuyển động.

c)

hành khách đang chuyển động.

d)

sân bay đang chuyển động.

8.

Quỹ đạo chuyển động của một vật là

a)

đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

b)

đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.

c)

đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.

d)

đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.

9.

Hai lực được gọi là cân bằng khi có

a)

cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

b)

cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

c)

cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

d)

cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm

trên một đương thẳng, ngược chiều nhau.

10.

Ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị

a)

ngã về phía sau.

b)

nghiêng người sang trái.

c)

nghiêng người sang phải.

d)

xô người về phía trước.

11.

Công thức tính vận tốc là

a)

v = t/s

b)

v = s/t

c)

v = s.t

d)

v = m/s

12.

Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là

a)

lực ma sát lăn.

b)

lực ma sát nghỉ.

c)

lực ma sát trượt.

d)

lực quán tính.

13.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:

a)

Đột ngột giảm vận tốc.

b)

Đột ngột tăng vận tốc.

c)

Đột ngột rẽ sang phải.

d)

Đột ngột rẽ sang trái.

14.

18 km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng.

a)

5 m/s

b)

15 m/s

c)

18 m/s

d)

1,8 m/s

15.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là

a)

trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.

b)

trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.

c)

trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.

d)

lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.

16.

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có

a)

ma sát.

b)

trọng lực.

c)

quán tính.

d)

đàn hồi.

17.

Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2 giây. Dùng công thức nào để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?

a)
b)
c)
d)

Cả B và C đều đúng.

18.

Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ bên. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?

a)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

b)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

c)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

d)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

19.

5,6 m/s tương ứng với bao nhiêu km/h? Chọn đáp án đúng.

a)

1,6

b)

20,16

c)

0,0056

d)

5600

20.

Một người đi xe mô tô trên đoạn đường ABC với vận tốc trung bình 30 km/h. Biết trên đoạn đường AB người đó đi trong thời gian 15 phút; trên đoạn đường BC người đó đi trong thời gian 25 phút. Quãng đường ABC dài là

a)

40km

b)

30km

c)

20km

d)

10km