wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG

Total questions: 11

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống thấy gì?

a)

Ông mặt trời

b)

Cầu vồng

c)

Đám mây xanh

d)

Đàn chim

2.

Bi nghe nói dưới chân cầu vồng có gì?

a)

Bảy nàng tiên

b)

Bảy triệu đồng

c)

Bảy hũ vàng

d)

Rất nhiều vàng

3.

Có vàng rồi, em Bống sẽ làm gì?

a)

Mua nhiều búp bê

b)

Mua nhiều quần áo đẹp

c)

Mang về tặng mẹ

d)

Mua nhiều búp bê và quần áo đẹp

4.

Có vàng rồi, anh Bi sẽ làm gì?

a)

Mua một con ngựa hồng và một cái ô tô

b)

Mua hai cái ô tô và ba con ngựa hồng

c)

Mua thật nhiều quần áo đẹp

d)

Mua bộ đồ chơi yêu thích

5.

Khi cầu vồng biến mất và hũ vàng không có thật, hai anh em sẽ làm gì?

(Hãy chọn các đáp án đúng)

a)

Em sẽ vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô

b)

Hai anh em sẽ cùng đi chơi

c)

Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo

6.

Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau?

a)

Em lấy bút vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.

b)

Anh vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo.

c)

Lát nữa, mình sẽ đi lấy về.

d)

Hai anh em cười vui vẻ.

7.

Điền vào chỗ trống:

Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn ... vui vẻ.

(a)  

8.

Câu văn cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.

a)

Bi nói với Bống

b)

Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!

c)

Anh vẽ tặng em búp bê.

d)

Em vẽ tặng anh ô tô.

9.

Ý nghĩa của câu chuyện:

a)

Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên.

b)

Bi nói sẽ vẽ ô tô cho Bống.

c)

Hai anh em rất quan tâm và yêu thương nhau.

d)

Bống thích ngựa hồng.

10.

4. Những từ chỉ người là:

a)

hũ vàng, Bống, Bi, cầu vồng

b)

quần áo, ô tô,búp bê

c)

Bống, Bi, anh, em

d)

Bống, Bi, búp bê, ô tô

11.

5. Các từ chỉ vật là:

a)

quần áo, anh, em,búp bê

b)

Bống, Bi, hũ vàng, quần áo

c)

hũ vàng, búp bê, anh, em

d)

hũ vàng, quần áo, ô tô, búp bê