WorksheetsĐột biến lệch bội season 2 ^^
Total questions: 21
Worksheet time: 21mins
Name
Class
Date
1.
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AaBbDd. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AAaBbDb. Thể đột biến này thuộc dạng
a)
thể tam bội.
b)
thể ba
c)
thể bốn.
d)
thể ba kép
2.
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEEE. Thể đột biến này thuộc dạng
a)
thể tam bội.
b)
thể ba
c)
thể bốn.
d)
thể ba kép
3.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n=24. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể một của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là
a)
23
b)
48
c)
46
d)
24
4.
Một loài có bộ NST 2n = 36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
a)
18
b)
38
c)
36
d)
34
5.
Một loài có bộ NST 2n = 24. Một tế bào của đột biến lệch bội thể một kép đang ở kì sau của nguyên phân thì có số NST là
a)
22
b)
44
c)
26
d)
52
6.
Bộ NST lưỡng bội của một loài có 2n = 48. Ở đột biến thể bốn kép, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có số NST là
a)
48
b)
50
c)
52
d)
56
7.
Một loài có bộ NST 2n = 20. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến khuyết nhiễm (2n-2) tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân 1, trong tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể.
a)
20
b)
40
c)
18
d)
36
8.
Có một bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23. Một tế bào của bệnh nhân này đang ở kì sau của giảm phân I, số nhiễm sắc thể có trong tế bào tại thời điểm này là
a)
47
b)
94
c)
96
d)
98
9.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
b)
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
c)
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
d)
.Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
10.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
b)
Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.
c)
Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp NST thường.
d)
Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một.
11.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 20. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
a)
21
b)
11
c)
30
d)
42
12.
Ở kì sau của nguyên phân, trong tế bào sinh dưỡng của đột biến lệch bội dạng thể ba có 42 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là
a)
2n = 20.
b)
2n = 40.
c)
2n = 42.
d)
2n = 18.
13.
Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 10. Xét 3 thể đột biến NST là thể đột biến mất đoạn, lệch bội thể ba và thể tứ bội. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân theo thứ tự là
a)
10; 11; 15
b)
10; 11; 20.
c)
. 20; 22; 40.
d)
20; 22; 30.
14.
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Xét 3 thể đột biến số lượng NST là thể một, thể ba và thể tam bội. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân theo thứ tự là
a)
22; 26; 36.
b)
10; 14; 18.
c)
11; 13; 18.
d)
5; 7; 15.
15.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ
a)
49,5%.
b)
0.99
c)
80%.
d)
40%.
16.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 32. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31 NST ở đời con chiếm tỷ lệ
a)
100%.
b)
0.5
c)
75%.
d)
25%.
17.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ
a)
0.01
b)
0,05%.
c)
0,5%.
d)
0.1
18.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ
a)
49%.
b)
2%.
c)
98%.
d)
0.04
19.
Xét các loại đột biến sau: (1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba. Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
a)
(2), (3), (4), (5).
b)
(1), (2), (3).
c)
(1), (2), (3), (6).
d)
(1), (2), (5), (6).
20.
Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Lệch bội được phát sinh chủ yếu trong phân bào nguyên phân.
b)
Lệch bội chỉ được phát sinh ở các loài sinh sản hữu tính.
c)
Lệch bội có thể được phát sinh trong giảm phân hoặc trong nguyên phân.
d)
Rối loạn quá trình nhân đôi ADN có thể dẫn tới phát sinh đột biến lệch bội.
21.
Khi nói về hậu quả của đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Lệch bội ở các cặp NST khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
b)
Tất cả các đột biến thể một đều có biểu hiện kiểu hình giống nhau.
c)
Các đột biến lệch bội ở động vật thường có tỉ lệ sống sót cao hơn so với các đột biến lệch bội ở thực vật.
d)
Hầu hết các đột biến lệch bội đều gây hại cho thể đột biến nên không trở thành nguyên liệu của tiến hóa
100 %
