wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập định luật ôm, đoạn mạch mắc nối tiếp, song song

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Công thức biểu thị định luật Ôm là:

a)

R = U/I

b)

I = R/U

c)

I = U/R

d)

R = U/I

2.

Công thức biểu thị định luật Ôm là:

a)

R = U/I

b)

I = R/U

c)

I = U/R

d)

R = U/I

3.

Đơn vị của điện trở là ?

a)

A

b)

U

c)

Ω

d)

v

4.

Đơn vị của điện trở là ?

a)

A

b)

U

c)

Ω

d)

v

5.

Ampe kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

6.

Vôn kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

7.

Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V

a)

5 A

b)

2,5 A

c)

2A

d)

3A

8.

Cho hai điện trở R1 = 22 Ω và R2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có giá trị là:

a)

40 Ω.

b)

18 Ω.

c)

6,0 Ω.

d)

30 Ω

9.

Các công thức sau đây công thức nào không phù hợp với đoạn mạch nối tiếp ?


a)

I = I1 = I2

b)

I = I1 + I2

c)

U = U1 + U2

d)

Rt đ = R1 + R2

10.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω, mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hệu điện thế đầu mạch U là ?

a)

10V

b)

11V

c)

14V

d)

12V

11.

Cho hai điện trở R1 = 30Ω; R2 = 60Ω. Mắc R1 song song R2 vào hiệu điện thế U = 12V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

1

b)

0,6

c)

2

d)

0,5

12.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng

a)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

b)

đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

c)

đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

đường cong không đi qua gốc tọa độ

13.

Có các điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

a)

Chỉ có 1 cách mắc

b)

Có 2 cách mắc

c)

Có 3 cách mắc

d)

Không thể mắc được

14.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

15.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

16.

Hai điện trở R1 = 15 \Omega  , R2 = 30 \Omega  mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 \Omega  ?

a)

 \Omega 

b)

10  \Omega 

c)

11  \Omega 

d)

12  \Omega 

17.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

U = U1 = U2

b)

U = U1 + U2

c)

U ≠ U1 = U2

d)

U1 ≠ U2

18.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

19.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là đúng?

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 = I2

c)
d)

UAB = U1 + U2

20.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

R = 9 Ω , I = 1A

c)

R = 2 Ω , I = 1A

d)

R = 2 Ω , I = 3A

21.

Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 3 lần

b)

Tăng 3 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 1,5 lần

22.

Câu 8: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

23.

Câu 10: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

13 Ω

d)

14 Ω

24.

Một dây dẫn điện có điện trở 9,6 ôm, với lõi gồm 30 sợi dây đồng có tiết diện như nhau thì điện trở của mỗi dây là: (Hướng dẫn: xem 30 dây mắc song song khi đó Rtd = R/30 => R = Rtd. 30 = 9,6 . 30 = ..

a)

9,6 ôm

b)

0,32 ôm

c)

288 ôm

d)

28,8 ôm

25.

Hai dây dẫn đều làm ằng đồng có chiều dài l. dây thứ nhất có tiết diện S có điện trở 6 ôm. dây thứ hai có tiết diện 2.S thì có điện trở ?

a)

12 Ω

b)

9 Ω

c)

6 Ω

d)

3 Ω

26.

Trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp, điện trở tương đương có giá trị

a)

tổng hai điện trở thành phần

b)

tích hai điện trở thành phần

c)

thương hai điện trở thành phần

d)

hiệu hai điện trở thành phần

27.

Công thức nào tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

a)

Rtd = R1 + R2

b)

Rtd = 1/R1 + 1/R2

c)

Rtd = R1. R2R1 R2R_{td}\ =\ \frac{R1.\ R2}{R1\ -\ R2}

d)

1Rtd=1R1+1R2\frac{1}{R_{td}}=\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2}

28.

Trên biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên biến trở là

a)

125 V

b)

50,5 V

c)

20 V

d)

47 V

29.

Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

a)

3,52.10-3Ω

b)

3,52Ω

c)

35,2Ω

d)

352 Ω

30.

Một dây dẫn có điện trở 6 Ω, cường độ dòng điện chạy qua nó 0,6 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó là

a)

10 V

b)

3,6 V

c)

0,1 V

d)

6,6 V