wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT VẬN HÀNH - LẦN 1 - T NGUYÊN

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất R22, tuyệt đối không sử dụng chất nào sau đây để thử kín, thử bền?

a)

Khí nén

b)

Không khí

c)

Nitơ

d)

Cacbon điôxit

2.

Khi hút chân chân không hệ thống lạnh, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các van chặn được khóa chặt trong khi thao tác.

b)

Nếu kim đồng hồ áp suất giữ nguyên giá trị sau khi hút thì kết luận hệ thống kín.

c)

Luôn sử dụng đồng hồ có sẵn trên hệ thống để tiến hành hút chân không.

d)

Khi kết thúc quá trình hút tiến hành tắt máy và khóa van đồng hồ áp suất.

3.

Theo tiêu chuẩn thử kín hệ thống lạnh, áp suất thử bằng bao nhiêu lần áp suất làm việc?

a)

0.5

b)

1

c)

1.5

d)

2.5

4.

Theo công thức nạp môi chất lạnh G = ( Σai.Vii).k. ρi là gì?

a)

Số lượng phần trăm không gian chứa lỏng ở từng thiết bị.

b)

Dung tích của thiết bị.

c)

Khối lượng riêng của môi chất lỏng ở trạng thái của thiết bị.

d)

Hệ số dự phòng tính tới lượng môi chất ở trạng thái hơi ở các thiết bị.

5.

Khối lượng phần trăm chứa lỏng tại bình chứa cao áp, bình tách lỏng, dàn ngưng tụ lần lượt là:

a)

20% - 10% - 10%.

b)

20% - 20% - 10%.

c)

10% - 10% - 10%.

d)

10% - 10% - 20%.

6.

Áp suất thử bền phía cao áp của một hệ thống lạnh là 25 bar. Giá trị này tương ứng với:

a)

300 PSi

b)

2.5 MPa

c)

25 kG/cm2

d)

25 at

7.

Khi kết thúc quá trình nạp môi chất lỏng, tiến hành khóa van chai gas. Lúc này áp suất trong dây gas nối với hệ thống sẽ là:

a)

áp suất phía hạ áp của hệ thống.

b)

áp suất chai gas.

c)

áp suất phía cao áp của hệ thống.

d)

áp suất cân bằng của hệ thống.

8.

Khi phát hiện có một vị trí xì hở nhỏ tại mối hàn lúc thử kín, việc cần làm là:

a)

dùng lửa hàn làm kín vị trí xì hở ngay lập tức.

b)

làm sạch mối hàn sau đó mới dùng lửa hàn làm kín vị trí xì hở.

c)

đánh dấu vị trí xì hở, tiến hành xả áp trong đường ống hoặc hệ thống. Sau đó làm sạch và dùng lửa hàn làm kín vị trí.

d)

xả áp trong đường ống hoặc hệ thống.

9.

Khi lựa chọn NH3 làm môi chất cho hệ thống lạnh, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Không sử dụng ống đồng làm ống dẫn vì NH3 ăn mòn đồng.

b)

Không sử dụng máy nén kín cho hệ thống.

c)

Không sử dụng không khí để thử kín, thử bền hệ thống vì tạo phản ứng hóa học.

d)

Sản phẩm tốt nhất phải được bao bọc, đóng gói để tránh hư hỏng khi môi chất bị rò rỉ.

10.

Khi sử dụng khí Nitơ để thử kín hệ thống máy đá cây dùng NH3, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Phải cô lập các thiết bị dễ bị ảnh hưởng bởi áp suất như máy nén, relay áp suất.

b)

Phải sử dụng van điều áp trước khi đưa Nitơ vào hệ thống.

c)

Áp suất Nitơ đưa vào không được vượt quá 1,2 lần áp suất làm việc của hệ thống.

d)

Sau khi thử thì sử dụng CO2 để súc rửa hệ thống để loại bỏ tạp chất.

11.

Lắp đặt đường ống dẫn môi chất cho hệ thống lạnh. Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Không để bụi bẩn rơi vào bên trong đường ống.

b)

Tốt nhất nên thổi Nitơ trong quá trình hàn ống để đẩy gỉ hàn ra ngoài.

c)

Không được để nước hoặc ẩm rơi vào bên trong ống.

d)

Phải chú ý sử dụng chất liệu của ống dẫn phù hợp với môi chất sử dụng. Trong đó NH3 dùng ống đồng và Freon dùng ống thép hoặc đồng.

12.

Khi lắp đặt đường lấy gas nóng xả băng, vị trí tối ưu là:

a)

Sau đầu đẩy máy nén.

b)

Sau bình ngưng tụ.

c)

Sau bình chứa cao áp.

d)

Sau bình tách dầu.

13.

Khi hệ thống lạnh đang vận hành, đường ống dẫn môi chất bị vỡ. Cách xử lý tối ưu là:

a)

Dừng khẩn cấp hệ thống và tiến hành khóa van chặn gần nhất khi có thể.

b)

Ngắt van điện từ cấp dịch thông qua tủ điều khiển.

c)

Tiến hành khóa ngay van chặn gần nhất với vị trí vỡ ống.

d)

Chờ đến khi hệ thống giải phóng toàn bộ lượng gas ra ngoài, sau đó tiến hành dừng máy.

14.

Khi máy nén 3 pha hoạt động, dòng làm việc trên từng pha phải:

a)

Dòng trên pha 1 phải bằng tổng pha 2, pha 3.

b)

Dòng trên pha 2 phải bằng tổng pha 1, pha 3.

c)

Bằng nhau.

d)

Dòng trên pha 3 phải bằng tổng pha 1, pha 2.

15.

Trong thao tác hút kiệt khi dừng hệ thống lạnh, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Van điện từ cấp dịch mất điện, đóng chốt van chặn đường cấp dịch cho dàn lạnh.

b)

Máy nén vẫn chạy đến khi relay áp cao tác động dừng máy.

c)

Hệ thống sẽ tự chạy lại khi áp suất thấp tăng lên bằng giá trị chạy của relay áp thấp.

d)

Van điện từ xả băng sẽ hoạt động làm giảm áp suất hút. Sau đó, relay áp suất thấp tác động dừng.

16.

Quá trình xả băng bằng điện trở được chia ra làm 3 giai đoạn, bao gồm:

a)

Xả băng – hút kiệt – làm khô dàn lạnh.

b)

Xả băng – làm khô dàn lạnh – xả kí không ngưng.

c)

Hút kiệt – xả băng – làm khô dàn lạnh.

d)

Làm khô dàn lạnh – hút kiệt – xả băng.

17.

Các van trong hệ thống lạnh phải được kiểm tra trước khi vận hành, van nào sau đây phải luôn ở trạng thái thường mở trước khi hệ thống khởi động?

a)

Van an toàn bình chứa cao áp.

b)

Van điện từ cấp dịch.

c)

Van chặn đầu đẩy máy nén.

d)

Van điện từ xả băng.

18.

Trong quá trình nạp gas tĩnh cho hệ thống lạnh, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Nên nạp môi chất ở trạng thái lỏng.

b)

Phải nạp môi chất ở trạng thái hơi và khi nạp phải úp ngược bình gas xuống phía dưới.

c)

Nên nạp vào bình chứa cao áp hoặc thiết bị ngưng tụ.

d)

Phương pháp nạp tĩnh còn được gọi là nạp môi chất theo đường cấp dịch cao áp.

19.

Chọn đáp án đúng. Khi thực hiện thao tác hút chân chân không hệ thống lạnh, các lưu ý là:

1. Mở tất cả các van chặn trên đường ống dẫn môi chất trừ các van xả.

2. Có thể bỏ qua giai đoạn thử kín, tiến hành hút chân không để thử kín hệ thống.

3. Sử dụng đúng đồng hồ có thang đo chân không.

4. Ngâm hệ thống đúng thời gian quy định.

5. Sử dụng máy hút có công suất hút phù hợp.

a)

1 – 2 – 3 – 4 – 5.

b)

1 – 3 – 4 – 5.

c)

1 – 2 – 3 – 4.

d)

1 – 4 – 5.

20.

Biết áp suất làm việc của máy theo tính toán lý thuyết nằm trong khoảng (90 ÷ 95) PSI là đủ gas. Lúc máy làm việc, đồng hồ áp suất thấp chỉ 80 PSI. Kết luận máy lạnh đủ gas.

a)

Đúng

b)

Sai