wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 14.SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Total questions: 20

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện nào cho thấy tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy giảm?

a)

Diện tích rừng ngày càng thu hẹp

b)

Độ che phủ rừng giảm mạnh

c)

Phần lớn là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

d)

Diện tích rừng tự nhiên ít

2.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.

a)

Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

3.

Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :

a)

Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

b)

Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.

c)

Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.

d)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

4.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là :

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

c)

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

d)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

5.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :

a)

Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.

c)

Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm

6.

Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học :

a)

Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.

b)

Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.

d)

Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

7.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là :

a)

Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ.

b)

Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến.

c)

Giao đất giao rừng cho nông dân.

d)

Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010

8.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì

a)

A. nạn phá rừng vẫn gia tăng.

b)

B. việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

c)

C. chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

D. cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

9.

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo

a)

A. Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 – 50%

b)

B. Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 – 60%

c)

C. Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 – 70%

d)

D. Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 – 80%

10.

Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta”

a)

A. Tây Bắc

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. Đông Bắc

d)

D. Tây Nguyên.

11.

Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng:

a)

A. rừng sản xuất.

b)

B. rừng phòng hộ.

c)

C. rừng giàu.

d)

D. rừng trung bình.

12.

Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở:

a)

A. số lượng thành phần loài

b)

B. các kiểu hệ sinh thái

c)

C. nguồn gen quí hiếm

d)

D. sự phân bố sinh vật

13.

Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?

a)

A. Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng.

b)

B. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

C. Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.

d)

D. Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.

14.

Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài:

a)

A. rừng giàu

b)

B. rừng phòng hộ

c)

C. rừng đặc dụng

d)

D. rừng sản xuất

15.

Trong việc sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, vấn đề nào cần phải quan tâm trước nhất?

a)

Xử lí nghiệm những trường hợp vi phạm luật.

b)

Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ khai thác.

c)

Phát triển công nghiệp chế biến.

d)

Quản lí chặt chẽ việc khai thác.

16.

Môi trường nước bị ô nhiễm, hoạt động nào sẽ thiệt hại nhiều nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Sản xuất công nghiệp.

d)

Du lịch sinh thái.

17.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn là

a)

sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, rác thải sinh hoạt.

b)

rác thải các nhà máy công nghiệp chưa qua sử lí.

c)

sử dụng hóa chất bừa bãi trong sản xuất nông nghiệp.

d)

rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp.

18.

Hoạt động sản xuất nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả để bảo vệ đất đai ở miền đồi núi?

a)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.

b)

Xây dựng các công trình thủy điện kết hợp trồng cây công nghiệp.

c)

Làm nương rẫy kết hợp trồng hoa màu.

d)

Trồng cây công nghiệp lâu năm kết hợp trồng rừng.

19.

Tài nguyên đất bị ô nhiễm nặng, nguyên nhân chính là do

a)

dư lượng thuốc trừ sâu và phân hoá học.

b)

đô thị hoá và công nghiệp hoá nông thôn.

c)

chất thải răn của công nghiệp, sinh hoạt.

d)

sử dụng nguồn nước sông bị ô nhiễm.

20.

Nước ta cần có độ che phủ rừng cao, trên 50% là vì

a)

2/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, có độ dốc lớn, mưa nhiều.

b)

nước ta tiếp giáp với biến trên 3260km.

c)

nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

có hệ thống sông ngòi dày đặc, rất dễ bị lũ lụt.