wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1- Bài học đường đời đầu tiên- bản nháp

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào không phải miêu tả về ngoại hình của dế Mèn?

a)

đôi càng mẫm bóng

b)

Những cái vuốt cứng dần, nhọn hoắt

c)

cánh ngắn củn đến giữa lưng

d)

Sợi râu dài và uốn cong

2.

Câu "Có lớn mà chẳng có khôn" trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên là nói về nhân vật nào?

a)

tác giả nói với Dế Mèn

b)

Dế Mèn nói với Dế Choắt

c)

Dế Mèn tự nói về mình

d)

Hàng xóm nói về Dế Mèn

3.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây?

"Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng"

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

4.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây

"Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua"

a)

Nhân hóa

b)

so sánh

c)

nói quá

d)

nói giảm nói tránh

5.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây

"Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc"

a)

nhân hóa

b)

ẩn dụ

c)

so sánh

d)

nói quá

6.

biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau

"Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi."

a)

so sánh

b)

nói quá

c)

điệp ngữ

d)

liệt kê

7.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau

"Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được."

a)

nói quá

b)

nhân hóa

c)

so sánh

d)

điệp ngữ

8.

Tính cách của Dế Mèn trong phần 1 của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?

a)

Hiền lành, tốt bụng và

thích giúp đỡ người khác

b)

Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với

tất cả các con vật chung quanh

c)

Hiền lành và ngại va

chạm với mọi người

d)

Hung hăng, kiêu ngạo,

xem thường các con vật khác

9.

Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì

a)

Không nên trêu ghẹo những con

vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc

b)

Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.

c)

Không kiêu căng, coi thường người khác. Làm việc gì cũng phải suy nghĩ tường tận, kĩ càng, đến nơi đến chốn

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Sự việc chính được kể trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" là

a)

Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của anh Gọng Vó

b)

Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt và chứng kiến cảnh Dế Choắt chết

c)

Dế Mèn trêu đùa chị Cốc rồi chạy vào hang của Dế Choắt để trốn

d)

Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết đau đớn của Dế Choắt

11.

Một trong những điểm cơ bản cho thấy văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" thuộc loại truyện đồng thoại là

a)

viết veeff những câu chuyện có thật trong thế giới tự nhiên

b)

viết về thế giới những con vật được nhân hóa gần gũi với trẻ em

c)

viết về họ hàng nhà dế với những điểm hấp dẫn trẻ em

d)

cốt truyện rất ngắn gọn và được kể bằng ngôi thứ nhất

12.

Chi tiết nào sau đây cho thấy Dế Mèn là kẻ khinh thường bạn?

a)

Đặt tên Dế Choắt vì thấy bạn yếu đuối

b)

Không giúp Dế Choắt đào hang

c)

Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cốc mổ

d)

Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc

13.

Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thê nào?

a)

Buồn rầu và sợ hãi

b)

Thương và ăn năn hối hận

c)

Than thở và buồn phiền

d)

Nghĩ ngợi và xúc động

14.

Vì sao nói: Những con vật trong đoanh trích "Bài học đường đời đầu tiên" được miêu tả bằng nghệ thuật nhân hóa?

a)

Chúng vốn là những con người đội lốt vật.

b)

Chúng được miêu tả như chúng vốn thế

c)

Chúng được gán cho những nét tâm lí, tính cách tư duy và quan hệ như của con người.

d)

Chúng chính là những biểu tượng của đạo đức, luân lí.

15.

Đâu không phải là chi tiết miêu tả ngoại hình của Dế Mèn?

a)

Đôi càng mẫm bóng

b)

Tưởng mình là tay ghê gớm, sắp đứng đầu thiên hạ rồi

c)

Đầu to ra và nổi từng tảng, rất bướng

d)

Sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng

16.

Đâu không phải là chi tiết miêu tả Dế Choắt?

a)

Cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm

b)

cánh ngắn cũn đến giữa lưng

c)

Tính nết lại "Ăn xổi ở thì"

d)

Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu

17.

Vì sao Dế Mèn gây sự với chị Cốc?

a)

Muốn ra oai với Dế Choắt

b)

Chứng tỏ mình là kẻ đứng đầu thiên hạ

c)

Chứng tỏ mình là kẻ đứng đầu thiên hạ và ra oai với hàng xóm yếu ớt

d)

Vì thấy ghét chị Cốc

18.

Lời trăn trối của Dế Choắt đã nói lên điều gì?

a)

Dế Choắt không tha thứ cho Dế Mèn

b)

Dế Choắt nhân từ và độ lượng

c)

Dế Choắt nhân từ, độ lượng và hi vọng Dế Mèn sẽ phục thiện

d)

Dế Choắt muốn Dế Mèn luôn luôn day dứt về hành động của mình.

19.

Đâu không phải là đặc điểm của truyện đồng thoại?

a)

Là truyện viết cho trẻ em

b)

Nhân vật thường là người lớn tuổi

c)

Nghệ thuật nhân cách hóa

d)

Mang đầy đủ đặc điểm của thể loại truyện

20.

Tâm lý của Dế Mèn sau khi Dế Choắt chết?

a)

Hậm hực, tức giận, coi Dế Choắt chết là đáng đời

b)

Ăn năn hối cải, tiếc nuối về việc mình đã làm, thương Dế Choắt

21.

Chúng ta có nên tha thứ cho Dế Mèn không? Vì sao?

a)

Có, vì Dế Mèn đã thật sự ăn năn hối lỗi và rút kinh nghiệm cho chính bản thân mình từ sai lầm này.

b)

Không, vì việc làm của Dế Mèn đã dẫn tới sự việc Dế Choắt chết, gây ra hậu quả đáng tiếc

22.

“Dế Mèn phiêu lưu kí” thuộc thể loại nào?

a)

Truyện đồng thoại

b)

Truyện cổ tích

c)

Bút kí

d)

Truyện ngụ ngôn

23.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích BHĐĐT là:

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Biểu cảm

24.

Dòng nào dưới đây nêu đúng tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong BHĐĐT?

a)

Những sự kiện trong truyện được kể một cách khách quan

b)

Kể lại sự kiện, bộc bạch tâm sự, suy tư giàu tính chủ quan

c)

Nhân vật người kể chuyện và các nhân vật khác trong truyện có khoảng cách, không có mối liên hệ trực tiếp

d)

Có thể kể những chi tiết kì lạ, tưởng tượng 1 cách tự do, thoải mái

25.

Qua giọng kể của Dế Mèn về ngoại hình bản thân, nhân vật đã bộc lộ tính cách, thái độ gì?

a)

Khiêm tốn, giản dị, hòa đồng

b)

Không quan tâm nhiều đến vẻ bề ngoài

c)

Tự hào về bản thân đến mức kiêu căng, tự phụ

d)

Luôn mong muốn bản thân ngày càng hoàn thiện hơn

26.

Truyện đồng thoại là:

a)

Truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật

b)

Truyện viết cho trẻ em, nhân vật là người

c)

Có nhân vật thường là loài vật

d)

Có nhân vật là người

27.

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có các yếu tố nào sau đây?

a)

Có cốt truyện, nhân vật

b)

Có không gian, thời gian

c)

Có cốt truyện, hoàn cảnh diễn ra các sự việc

d)

Có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc

28.

Truyện đồng thoại là loại truyện có các nhân vật vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của?

a)

Thơ

b)

Truyện kể

c)

Ca dao

d)

Tục ngữ

30.

Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện ở ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ nhất số ít và số nhiều

c)

Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ ba

31.

Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Bài học đường đời đầu tiên miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng, cuối cùng cũng hối hận và rút ra được bài học cho mình.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Phần giới thiệu bài học giúp em hình dung được điều gì?

a)

Chủ đề của bài học và thể loại chính của bài học

b)

Chủ đề và các văn bản của bài học

c)

Các văn bản và thể loại chính của bài học

d)

Các văn bản và yêu cầu cần đạt của bài học

34.

Mục Tri thức ngữ văn cung cấp cho chúng ta điều gì?

a)

Cung cấp kiến thức về thể loại và kiến thức tiếng Việt

b)

Cung cấp kiến thức tiếng Việt và kiến thức về tác giả, tác phẩm

c)

Cung cấp kiến thức về thể loại và kiến thức về tác giả, tác phẩm

35.

Hộp chỉ dẫn trên này dùng để làm gì?

a)

Định hướng cho em trong quá trình đọc

b)

Định hướng cho em trong quá trình viết

c)

Định hướng cho em trong quá trình viết

d)

3 đáp án trên đều sai

36.

Dế Mèn có thái độ như thế nào với mọi người xung quanh?

a)

nể nang

b)

tôn trọng

c)

khinh thường

d)

thân thiện

37.

Khi Dế Choắt nhờ Dế Mèn đào ngách giúp, Dế Mèn đã nói "đào tổ nông thì cho chết" thể hiện thái độ gì?

a)

Từ chối phũ phàng

b)

Xem xét

c)

Sẽ giúp đỡ

d)

Hòa đồng

38.

"Dế Mèn phiêu lưu kí" là loại truyện gì?

a)

Truyện đồng thoại

b)

Truyện cổ tích

c)

Truyện cười

39.

Câu 1. Thế nào là truyện?

a)

A. Là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có cốt truyện, thời gian, hoàn cảnh xảy ra sự việc;

b)

B. Là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có nhân vât, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc;

c)

C. Là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, không gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc;

d)

C. Là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

40.

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào khoảng trống sau:

Truyện đồng thoại là ....................., có nhân vật và loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.

a)

A. truyện viết cho trẻ em

b)

B. truyện viết cho mọi đối tượng

c)

C. truyện viết cho người lớn

d)

D. truyện viết cho thanh niên

41.

Câu 3. Vì sao cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể?

(a)  

42.

Câu 4. Người kể chuyện là nhân vật do ai tạo ra?

a)

A. Người đọc(tiếp nhận tác phẩm) tạo ra;

b)

B. Người kể chuyện tạo ra;

c)

C. Nhà văn tạo ra;

d)

D. Không ai tạo ra.

43.

Câu 5. Người kể khi kể những gì mình chứng kiến hoặc tham gia thì sẽ là ở ngôi kể nào?

a)

A. Ngôi thứ nhất

b)

B. Ngôi thứ hai

c)

C. Ngôi thứ ba

d)

D. Ngôi thứ 4.

44.

Câu 6. Người kể khi kể "giấu mình" đi không tham gia câu chuyện nhưng lại có khả năng "biết hết" mọi chuyện thì sẽ là ở ngôi kể nào?

a)

A. Ngôi thứ nhất

b)

B. Ngôi thứ hai

c)

C. Ngôi thứ ba

d)

D. Ngôi thứ tư

45.

Câu 7. Thế nào là từ đơn?

(a)  

46.

Câu 8. Thế nào là từ phức?

(a)  

47.

Câu 9. Từ phức được chia thành những loại từ nào?

a)

A. Từ đơn và từ phức;

b)

B. Từ ghép và từ láy;

c)

C. Từ đơn và từ ghép;

d)

D. Từ đơn và từ láy.

48.

Câu 10. Điền từ còn thiếu vào khoảng trống sau:

Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về (a)   được gọi là từ ghép?

49.

Câu 11. Điền từ còn thiếu vào khoảng trống sau:

Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ nhau về (a)   (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.

50.

Phần tóm tắt truyện chính là:

a)

Nhân vật chính của truyện

b)

Cốt truyện của truyện

c)

Lời kể của truyện

d)

Ngôi kể của truyện

51.

Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm, ta sẽ sử dụng ngôi kể nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

52.

Những chi tiết nào dưới đây miêu tả Dế Mèn khiến em liên tưởng tới đặc điểm của con người?

a)

Ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực

b)

Đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt ở chân cứng dần và nhọn hoắt

c)

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp

d)

Tôi đi đứng oai vệ...cho ra kiểu cách con nhà võ, dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm

e)

Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi

53.

Nhân vật Dế Mèn hiện lên ở những phương diện nào?

a)

Ngoại hình

b)

Cử chỉ, hành động

c)

Ngôn ngữ, suy nghĩ

d)

Tất cả phương án trên

54.

Chúng ta nên học tập tính nết nào của Dế Mèn?

a)

Tự lập, biết tự chăm sóc cho sức khỏe bản thân.

b)

Kiêu căng, xốc nổi.

c)

Khinh thường mọi người.

d)

Ích kỉ.

55.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “truyện”?

a)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có nhân vật, có tình huống.

b)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

c)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, có nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

d)

Truyện là loại tác phẩm văn học có nhân vật là con người, loài vật hoặc đồ vật.

56.

Phương án nào nếu đúng khái niệm “truyện đồng thoại”?

a)

A. Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.

b)

Truyện đồng thoại là truyện có nhân vật là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa.

c)

Truyện đồng thoại là truyện có nhân vật thường là con người, nhưng cũng có khi là thần tiên, cũng có thể là siêu nhân, người máy.

d)

Truyện đồng thoại là truyện viết về những sự việc và những nhân vật kỳ lạ.

57.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “cốt truyện”?

a)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, có nhân vật chính và nhân vật được kể lại theo lời nhân vật chính.

b)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, các sự kiện được sắp xếp theo người kể chuyện.

c)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, các sự kiện và được sắp xếp nhân vật chính, và được sắp xếp theo lời

d)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, có diễn biến và có kết thúc.

58.

Phương án nào nếu đúng đặc điểm của nhân vật trong truyện kể?

a)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hành động của nhân vật.

b)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... của nhân vật.

c)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ của nhân vật.

d)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng của nhân vật.

59.

Lời nhân vật trong truyện được hiểu như thế nào?

a)

Lời nhân vật là do người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện.

b)

Lời nhân vật là lời do người kể chuyện thuật lại mọi hoạt động của nhân vật trong câu chuyện.

c)

Lời nhân vật là lời do người kể lại những gì mình chứng kiến hoặc tham gia trong câu chuyện.

d)

Lời nhân vật là lời trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

60.

Phương án nào nếu đúng khái niệm từ ghép?

a)

Từ ghép là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau.

b)

Từ ghép là từ do từ đơn tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa và về âm.

c)

Từ ghép là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về âm với nhau.

d)

Từ ghép là từ do từ nhiều nghĩa tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa .

61.

Phương án nào nếu đúng khái niệm từ láy?

a)

Từ láy là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

b)

Từ láy là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần).

c)

Từ láy là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về âm đầu.

d)

Từ láy là từ do từ nhiều nghĩa tạo nên bằng cách ghép các tiếng có sự lặp lại về vần.

62.

Từ láy có tác dụng như thế nào trong văn bản?

a)

Từ láy giúp cho người đọc, người nghe hiểu rõ ý nghĩa mà người viết, người đọc diễn đạt một cách chính xác mà không cần suy đoán.

b)

Từ láy giúp cho người viết, người nói diễn đạt ý nghĩa các từ ngữ cần được sử dụng trong văn bản.

c)

Từ láy được sử dụng để tạo âm điệu và sắc thái biểu cảm cho từ ngữ, ngoài ra còn biểu đạt tâm trạng, cảm xúc, ý đồ của của người viết một cách chính xác nhất.

d)

Từ láy được sử dụng để biểu đạt cảm xúc của người viết.

63.

Câu "Có lớn mà chẳng có khôn" trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên là nói về nhân vật nào?

a)

tác giả nói với Dế Mèn

b)

Dế Mèn nói với Dế Choắt

c)

Dế Mèn tự nói về mình

d)

Hàng xóm nói về Dế Mèn

64.

Dòng nào không phải miêu tả về ngoại hình của dế Mèn?

a)

đôi càng mẫm bóng

b)

Những cái vuốt cứng dần, nhọn hoắt

c)

cánh ngắn củn đến giữa lưng

d)

Sợi râu dài và uốn cong

65.

Dòng nào không phải miêu tả về ngoại hình của dế Mèn?

a)

đôi càng mẫm bóng

b)

Những cái vuốt cứng dần, nhọn hoắt

c)

cánh ngắn củn đến giữa lưng

d)

Sợi râu dài và uốn cong